15 bài tập Hình tròn có lời giải

Chu vi sân vận động.

10/15

Một sân vận động có hình dáng và kích thước như hình vẽ bên. Tính:

a) Chu vi sân vận động.

b) Diện tích sân vận động.

Chu vi sân vận động. (ảnh 1)

0/3000 ký tự
Giải thích

Hướng Dẫn Giải

Nhận xét: Sân vận động gồm hai nửa hình tròn đường kính 80m và hình chữ nhật có chiều dài 120m, chiều rộng 80m.

a) Chu vi hai nửa đường tròn là: \(80 \times 3,14 = 251,2\) (m)

Chu vi sân vận động là: \(251,2 + 120 \times 2 = 491,2\) (m)

b) Bán kính mỗi nửa đường tròn là: \(80:2 = 40\) (m)

Diện tích hai nửa đường tròn là: \(40 \times 40 \times 3,14 = 5024\) (\({m^2}\))

Diện tích phần hình chữ nhật là: \(80 \times 120 = 9600\) (\({m^2}\))

Diện tích sân vận động là: \(5024 + 9600 = 14624\) (\({m^2}\))

Đáp Số: a) 491,2m                     b) 14624 (\({m^2}\))