Chọn các nhận định đúng trong các nhận định dưới đây:
Đáp án: B, C, E
Phương pháp giải:
Dựa vào đoạn thông tin đầu tiên giới thiệu về cơ chế giặt rửa của xà phòng: Khả năng tẩy rửa của xà phòng bắt nguồn từ cấu trúc đặc biệt của phân tử muối acid béo. Mỗi phân tử xà phòng (ví dụ: sodium stearate) gồm hai phần:
- Đầu ưa nước (hydrophilic head): Là nhóm carboxylate (−COO−) có tính phân cực cao, dễ dàng tương tác với các phân tử nước,.
- Đuôi kỵ nước (hydrophobic tail): Là mạch hydrocarbon dài, không phân cực, có xu hướng tránh xa nước nhưng lại dễ hòa tan trong dầu mỡ và các vết bẩn hữu cơ.
Khi giặt rửa, các đuôi kỵ nước sẽ bám vào vết bẩn, bao quanh chúng để tạo thành các hạt nhỏ gọi là micelle. Các đầu ưa nước hướng ra ngoài môi trường nước, giúp kéo vết bẩn rời khỏi bề mặt vật liệu và lơ lửng trong dung dịch.
Giải chi tiết:
Các phát biểu đúng là: B, C, E.
- Phát biểu (A SAI vì đuôi hydrocarbon của xà phòng không có tính phân cực và kị nước.
- Phát biểu (D) SAI vì xà phòng mất tác dụng tẩy rửa trong môi trường nước cứng (có nhiều ion Ca2+ và Mg2+).