Cho f(x) = -x^3 + 3x, g(x) = | f(2 + sin x) + m| với m là tham số thực. Gọi S là tập các giá trị của m sao cho
Phương pháp giải:
Đặt \(t = 2 + \sin x\), khảo sát hàm theo biến \(t\) và xét các trường hợp của \(m\).
Giải chi tiết:
Đặt:
\[t = 2 + \sin x \in [1,3]\]
Khi đó:
\[g(t) = |{t^3} - 3t - m|,\quad t \in [1,3]\]
Xét hàm:
\[y = {t^3} - 3t - m \Rightarrow y' = 3{t^2} - 3 \ge 0,\;\forall t \in [1,3]\]
Suy ra \(y\) đồng biến trên [1,3].
\[y(1) = - m - 2,\quad y(3) = 18 - m\]
Do đó:
\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\max g(t) = \max \{ | - m - 2|,\;|18 - m|\} }\\{\min g(t) = \min \{ | - m - 2|,\;|18 - m|\} }\end{array}} \right.\]
Xét các trường hợp
TH1: \(m < - 2\)
\[( - m - 2) + (18 - m) = 50 \Rightarrow m = - 17\]
TH2: \(m > 18\)
\[(m + 2) + (m - 18) = 50 \Rightarrow m = 33\]
TH3: \( - 2 \le m \le 18\) thì
\[\max g(t) < 50 \Rightarrow {\rm{lo?i}}\]
Vậy:
\[S = \{ - 17,33\} \Rightarrow \sum S = 16\]
Mở rộng:
- Công thức tổng quát: Bất phương trình mũ → đặt ẩn phụ, xét tính đơn điệu để tìm tập giá trị tham số.
- Sau khi tìm tập giá trị, cộng các phần tử để ra đáp án.