Chocolate, sweets and biscuits are bad when we eat (13) ________ between meals.
Giải thích
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
A. them: chúng (đại từ tân ngữ, thay thế cho danh từ số nhiều)
B. it: nó (đại từ tân ngữ, thay thế cho danh từ số ít)
C. us: chúng ta (đại từ tân ngữ)
D. him: anh ấy (đại từ tân ngữ)
Chỗ trống cần một đại từ đóng vai trò tân ngữ để thay thế cho cụm danh từ số nhiều ở phía trước là “Chocolate, sweets and biscuits” (Sô-cô-la, kẹo ngọt và bánh quy), do đó ta chọn “them”.
→ Chocolate, sweets and biscuits are bad when we eat them between meals.
Dịch nghĩa: Sô-cô-la, kẹo ngọt và bánh quy là những đồ không tốt khi chúng ta ăn chúng giữa các bữa ăn.