Cho y = x^3 - 3x. Đường thẳng d: y = k(x + 1) + 2 cắt đồ thị tại ba điểm sao cho tiếp tuyến tại hai điểm vuông góc.
Giải chi tiết
Xét phương trình hoành độ giao điểm:
\[{x^3} - 3x = k(x + 1) + 2\]
\[ \Leftrightarrow {x^3} - 3x - 2 = k(x + 1)\]
\[ \Leftrightarrow (x + 1)({x^2} - x - 1) = k(x + 1)\]
Suy ra:
\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 1}\\{{x^2} - x - k - 2 = 0}\end{array}} \right.\]
Để đường thẳng cắt đồ thị tại 3 điểm phân biệt thì phương trình bậc hai
\[{x^2} - x - k - 2 = 0\]
phải có hai nghiệm phân biệt khác -1.
Gọi \({x_1},{x_2}\)là hai nghiệm đó, ta có hệ thức Viète:
\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} + {x_2} = 1}\\{{x_1}{x_2} = - k - 2}\end{array}} \right.\]
Đạo hàm của hàm số:
\[y'(x) = 3{x^2} - 3\]
Theo giả thiết, hai tiếp tuyến tại N,P vuông góc:
\[y'({x_1}) \cdot y'({x_2}) = - 1\]
\[(3x_1^2 - 3)(3x_2^2 - 3) = - 1\]
Biến đổi:
\[9{({x_1}{x_2})^2} - 9(x_1^2 + x_2^2) + 10 = 0\]
\[9{({x_1}{x_2})^2} - 9[{({x_1} + {x_2})^2} - 2{x_1}{x_2}] + 10 = 0\]
Thay Viète vào:
\[9{( - k - 2)^2} - 9[1 - 2( - k - 2)] + 10 = 0\]
\[ \Leftrightarrow 9{k^2} + 18k + 1 = 0\]
Giải ra:
\[k = \frac{{ - 3 \pm 2\sqrt 2 }}{3}\]
Tích các giá trị của k là:
\[\frac{{( - 3 + 2\sqrt 2 )( - 3 - 2\sqrt 2 )}}{9} = \frac{{9 - 8}}{9} = \frac{1}{9}\]
Mở rộng:
· Công thức tổng quát: Tiếp tuyến vuông góc ⇔ tích hệ số góc \( = \; - 1\).
· Dùng Viét để liên hệ nghiệm, thay vào điều kiện vuông góc để tìm tích các giá trị \(k\).