Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 8 Cánh diều có đáp án - Đề 5

Cho tứ giác (ABCD), biết rằng A(1) = B(2) = C(3) = D(4). Tính B

37/38

a) Cho tứ giác \(ABCD\), biết rằng \[\frac{{\widehat {A\,\,}}}{1} = \frac{{\widehat {B\,}}}{2} = \frac{{\widehat {C\,}}}{3} = \frac{{\widehat {D\,}}}{4}.\] Tính \(\widehat {B\,}.\)

b) Để xác định chiếc điện thoại là bao nhiêu inch, các nhà sản xuất đã dựa vào độ dài đường chéo của màn hình điện thoại, biết 1 inch \( \approx 2,54\;\,\,{\rm{cm}}{\rm{,}}\) điện thoại có chiều rộng là \(7\,\,\;{\rm{cm;}}\) chiều dài là \(15,5\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Hỏi chiếc điện thoại theo hình vẽ là bao nhiêu inch? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

0/3000 ký tự
Giải thích

a) Xét tứ giác \(ABCD\) có \[\widehat {A\,\,} + \widehat {B\,} + \widehat {C\,} + \widehat {D\,} = 360^\circ \]

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:

\[\frac{{\widehat {A\,\,}}}{1} = \frac{{\widehat {B\,}}}{2} = \frac{{\widehat {C\,}}}{3} = \frac{{\widehat {D\,}}}{4} = \frac{{\widehat {A\,\,} + \widehat {B\,} + \widehat {C\,} + \widehat {D\,}}}{{1 + 2 + 3 + 4}} = \frac{{360^\circ }}{{10}} = 36^\circ .\]

Vậy \(\widehat {B\,} = 36^\circ  \cdot 2 = 72^\circ .\)

b) Giả sử chiếc điện thoại được mô tả bởi hình chữ nhật \(ABCD\) như hình bên.

Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) ta có:

\(B{C^2} = A{C^2} + A{B^2}\)

Suy ra: \(BC = \sqrt {A{C^2} + A{B^2}}  = \sqrt {{{\left( {15,5} \right)}^2} + {7^2}}  \approx 17\) (cm).

Vì 1 inch \( \approx 2,54\;{\rm{cm}}\) nên chiếc điện thoại theo hình vẽ có:

\(\frac{{17}}{{2,54}} \approx 7\) inch.

A rectangular object with black arrows  Description automatically generated