Bài tập Định lý Thalès trong không gian và các bài toán liên quan lớp 11 (có lời giải)

Cho tứ diện SABC. Trên cạnh SA lấy các điểm A1, A2 sao cho A2A1 = 3A1A. Gọi (P) và (Q) là hai mặt phẳng song song với mặt phẳng (ABC) và lần lượt đi qua A1, A2. Mặt phẳng (P) cắt các cạnh SB,

17/25

Cho tứ diện SABC. Trên cạnh SA lấy các điểm A1, A2 sao cho A2A1 = 3A1A. Gọi (P) và (Q) là hai mặt phẳng song song với mặt phẳng (ABC) và lần lượt đi qua A1, A2. Mặt phẳng (P) cắt các cạnh SB, SC lần lượt tại B1, C1. Mặt phẳng (Q) cắt các cạnh SB, SC lần lượt tại B2, C2.

a

Ba mặt phẳng (P), (Q) và (ABC) đôi một song song với nhau.

ĐúngSai
b

Hai đường thẳng SA và SB là hai cát tuyến bị chắn bởi ba mặt phẳng song song.

ĐúngSai
c

Độ dài B2B1 = 3B1B.

ĐúngSai
d

Độ dài C2C1 =\(\frac{1}{3}\)C1C.

ĐúngSai
Giải thích

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.

Cho tứ diện SABC. Trên cạnh SA lấy các điểm A1, A2 sao cho A2A1 = 3A1A. Gọi (P) và (Q) là hai mặt phẳng song song với mặt phẳng (ABC) và lần lượt đi qua A1, A2. Mặt phẳng (P) cắt các cạnh SB, (ảnh 1)

a) Đúng. Giả thiết đã cho (P) và (Q) cùng song song với mặt phẳng đáy (ABC).

b) Đúng. Hai đường thẳng này cùng cắt qua ba mặt phẳng (P), (Q) và (ABC).

c) Đúng. Áp dụng định lí Thalès, \(\frac{{{A_2}{A_1}}}{{{A_1}A}}\) = \(\frac{{{B_2}{B_1}}}{{{B_1}B}}\) = 3 ⇒ B2B1 = 3B1B.

d) Sai. Tương tự ta có \(\frac{{{C_2}{C_1}}}{{{C_1}C}}\) = \(\frac{{{A_2}{A_1}}}{{{A_1}A}}\) = 3 ⇒ C2C1 = 3C1C.