20 câu trắc nghiệm Toán 10 Cánh diều Bài 2. Hoán vị. Chỉnh hợp (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án

Cho tập E = { 0 ; 1 ; 2 ; 3 ; 4 } .

12/20

Cho tập \(E = \left\{ {0;1;2;3;4} \right\}\).

a

Từ các chữ số của tập \(E\) có thể lập được 16 số tự nhiên có 2 chữ số, các chữ số khác nhau.

ĐúngSai
b

Từ các chữ số của tập \(E\) có thể lập được 100 số tự nhiên có 3 chữ số.

ĐúngSai
c

Từ các chữ số của tập \(E\) có thể lập được 50 số tự nhiên lẻ có 3 chữ số.

ĐúngSai
d

Từ các chữ số của tập \(E\) có thể lập được 30 số tự nhiên chẵn có 3 chữ số, các chữ số khác nhau.

ĐúngSai
Giải thích

a) Gọi số cần tìm có dạng \(\overline {ab} \).

Có 4 cách chọn \(a\), có 4 cách chọn \(b\).

Do đó lập được \(4 \cdot 4 = 16\) số.

b) Gọi số cần tìm là \(\overline {abc} \).

Có 4 cách chọn \(a\), có 5 cách chọn \(b\), 5 cách chọn \(c\).

Do đó lập được \(4 \cdot 5 \cdot 5 = 100\) số.

c) Gọi số cần tìm là \(\overline {abc} \).

Vì số cần lập là số lẻ nên \(c \in \left\{ {1;3} \right\}\). Có 2 cách chọn \(c\).

Có 4 cách chọn \(a\) và 5 cách chọn \(b\).

Do đó \(4 \cdot 5 \cdot 2 = 40\) số.

d) Gọi số cần tìm là \(\overline {abc} \).

TH1: \(c = 0\).

Khi đó các số còn lại \(A_4^2 = 12\) cách chọn. Do đó có \(12\) số được lập trong trường hợp này.

TH2: \(c \ne 0\). Có 2 cách chọn \(c\), có 3 cách chọn \(a\), có 3 cách chọn \(b\).

Do đó có \(2 \cdot 3 \cdot 3 = 18\) số trong trường hợp này.

Do đó có \(12 + 18 = 30\) số.

Đáp án: a) Đúng;     b) Đúng;    c) Sai;     d) Đúng.