Cho tam giác MNP có phương trình đường thẳng chứa cạnh MN là 2x + y + 1 = 0, phương trình đường cao MK (K thuộc NP) là x + y - 1 = 0, phương trình đường cao NQ (Q thuộc MP) là 3x - y + 4 = 0.
Hướng dẫn giải
a) Đ, b) Đ, c) S, d) S
a) Tọa độ của điểm \(M\) là nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2x + y + 1 = 0\\x + y - 1 = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = - 2\\y = 3\end{array} \right.\).
Suy ra điểm \(M\left( { - 2;3} \right)\).
b) Tọa độ của điểm \(N\)là nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2x + y + 1 = 0\\3x - y + 4 = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = - 1\\y = 1\end{array} \right.\).
Suy ra điểm \(N\left( { - 1;1} \right)\).
c) Các đường cao \(MK\) và \(NQ\) có vectơ pháp tuyến lần lượt là \(\overrightarrow {{n_1}} \left( {1;1} \right),\overrightarrow {{n_2}} \left( {3; - 1} \right)\).
Do đó các đường thẳng \(NP\), \(MP\) lần lượt nhận \(\overrightarrow {{n_3}} \left( {1; - 1} \right),\overrightarrow {{n_4}} \left( {1;3} \right)\) là vectơ pháp tuyến.
Phương trình đường thẳng chứa cạnh \(NP\) đi qua điểm \(N\left( { - 1;1} \right)\) và có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow {{n_3}} \left( {1; - 1} \right)\) là \(\left( {x + 1} \right) - \left( {y - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow x - y + 2 = 0\).
d) Phương trình đường thẳng chứa cạnh \(MP\) đi qua điểm \(M\left( { - 2;3} \right)\) và có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow {{n_4}} \left( {1;3} \right)\) là \(\left( {x + 2} \right) + 3\left( {y - 3} \right) = 0 \Leftrightarrow x + 3y - 7 = 0\).