14 bài tập Toán 9 Chân trời sáng tạo Ôn tập cuối chương 4 có đáp án

Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH. Vẽ HM vuông góc AB; HN vuông góc AC. Biết AB = 3 cm; AC = 4 cm. a) Tính độ dài MN. b) Tính số đo các góc của tam giác AMN.

Giải thích

Vẽ \(AH \bot CD\) và \(BK \bot CD\), dễ thấy \(AHKB\) là hình chữ nhật. (ảnh 1)

a) Áp dụng định lí Py-ta-go trong tam giác vuông \(ABC\), ta có

\(\begin{array}{l}B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} = {3^2} + {4^2} = 25{\rm{ suy ra }}\\BC = 5(\;{\rm{cm}}).\end{array}\)

Theo hệ thức lượng trong tam giác vuông \(ABC\), ta có

\(AH \cdot BC = AB \cdot AC \Leftrightarrow AH = \frac{{AB \cdot AC}}{{BC}}\)

suy ra \(AH = \frac{{3 \cdot 4}}{5} = 2,4(\;{\rm{cm}})\).

Dễ thấy \(AMHN\) là hình chữ nhật nên \(MN = AH\) nên \(MN = 2,4\;{\rm{cm}}\).

b) Xét \(\Delta ABH\) vuông tại \(H\), ta có \(A{H^2} = AM \cdot AB \Leftrightarrow AM = \frac{{A{H^2}}}{{AB}} = \frac{{{{2,4}^2}}}{4} = 1,44(\;{\rm{cm}})\).

Ta xét \(\Delta AMN\) vuông tại \(A\), ta có tanAMN^=ANAM=1,441,92tan36°52'

Do đó AMN^=36°52'

Mà  ANM^=90°=AMN^=90°36°52'=53°8'

c) Gọi \(S\) là diện tích tứ giác\(BMNC\).

Ta có \(S = {S_{\Delta ABC}} - {S_{\Delta AMN}} = \frac{1}{2} \cdot AB \cdot AC - \frac{1}{2} \cdot AM \cdot AN = \frac{1}{2} \cdot 3 \cdot 4 - \frac{1}{2} \cdot 1,92 \cdot 1,44 \approx 4,6\left( {\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Vậy diện tích tứ giác \(BMNC\) là \(4,6\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).