Cho tam giác ABC vuông tại A (AC < AB) có đường cao AH. Gọi D là điểm nằm trên đoạn

a) Chứng minh BH.BC = BE.BF .
Ta có: (g.g) vì có \(\widehat {ABF}\) chung và \(\widehat {BAF} = \widehat {AEB}\) (cùng chắn cung ).
Suy ra: \(\frac{{BA}}{{BE}} = \frac{{BF}}{{BA}} \Rightarrow BE.BF = B{A^2}\).
Theo hệ thức lượng trong tam giác vuông ABC ta có: \(B{A^2} = BH.BC\)Þ BH.BC = BE.BF.
b) Chứng minh HD là tia phân giác của góc \(\widehat {EHF}\).
Ta có: (c.g.c) vì có \(\widehat {HBF}\) chung và \(\frac{{BH}}{{BE}} = \frac{{BF}}{{BC}}\) (suy từ câu a).
Suy ra: \(\widehat {BHF} = \widehat {BEC}\) (1) Þ tứ giác EFHC nội tiếp đường tròn.
Do đó, \(\widehat {EHC} = \widehat {EFC}\) (cùng chắn cung )
= \(\widehat {CEF}\) (do D CEF cân tại C). (2)
Từ (1) và (2) Þ\(\widehat {FHB} = \widehat {EHC}\)
Þ\(\widehat {DHE} = \widehat {DHC} - \widehat {EHC} = 90^\circ - \widehat {EHC} = \widehat {DHB} - \widehat {FHB} = \widehat {DHF}\).
Do đó, HD là tia phân giác của góc \(\widehat {EHF}\).
c) Chứng minh F là trung điểm MN.
Vì MF// AE nên theo định lý Ta-lét ta có: \(\frac{{MF}}{{AE}} = \frac{{BF}}{{BE}}\).(3)
Vì NF// AE nên theo định lý Ta-lét ta có: \(\frac{{NF}}{{AE}} = \frac{{DF}}{{DE}}\). (4)
Xét D EHF có HD ^ HB và HD là tia phân giác trong của góc \(\widehat {EHF}\)nên HB là tia phân giác ngoài của góc \(\widehat {EHF}\)Þ\(\frac{{BF}}{{BE}} = \frac{{HF}}{{HE}} = \frac{{DF}}{{DE}}\). (5)
Từ (3), (4), (5) Þ\(\frac{{MF}}{{AE}} = \frac{{NF}}{{AE}}\)Þ MF = NF Þ F là trung điểm MN.