Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 8 Cánh diều có đáp án - Đề 4

Cho tam giác \(ABC\) vuông có cạnh huyền \(AB = \sqrt {117} \;\;{\rm{cm}}{\rm{,}}\,\,BC = 6\;\;{\rm{cm}}.\) Gọi \(K\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AC\). Độ dài \(BK\) là

11/38

Cho tam giác \(ABC\) vuông có cạnh huyền \(AB = \sqrt {117} \;\;{\rm{cm}}{\rm{,}}\,\,BC = 6\;\;{\rm{cm}}.\) Gọi \(K\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AC\). Độ dài \(BK\)

\(3\;\;{\rm{cm}}\).

\(4,5\;\;{\rm{cm}}\).

\(7,5\;\;{\rm{cm}}\).

\(10\;\;{\rm{cm}}\).

Giải thích

Đáp án đúng là: CCho tam giác \(ABC\) vuông có cạnh huyền \(AB = \sqrt {117} \;\;{\rm{cm}}{\rm{,}}\,\,BC = 6\;\;{\rm{cm}}.\) Gọi \(K\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AC\). Độ dài \(BK\) là (ảnh 1)

Xét \(\Delta ABC\) vuông tại \(C\), theo định lí Pythagore, ta có:

\(A{C^2} = A{B^2} - B{C^2} = {\left( {\sqrt {117} } \right)^2} - {6^2} = 81\).

Suy ra \(AC = \sqrt {81} = 9\;({\rm{cm)}}\).

Do \(K\)trung điểm của đoạn thẳng \(AC\) nên \(CK = \frac{1}{2}AC = 4,5\;\;({\rm{cm)}}.\)

Xét \(\Delta BCK\) vuông tại \(C\), theo định lí Pythagore ta có:

\(B{K^2} = B{C^2} + C{K^2} = {6^2} + {4,5^2} = 56,25\).

Suy ra \(BK = \sqrt {56,25} = 7,5\;\;({\rm{cm)}}\).