Bài tập ôn tập Toán 8 Chương 4 (có đáp án)

Cho tam giác ABC. Trên cạnh AB lấy điểm D, trên cạnh AC lấy điểm E sao cho DE // BC. Biết AD = 4 cm, DB = 2 cm và AE = 6 cm.

31/50

Dạng 2. Trắc nghiệm đúng sai

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho tam giác \(ABC\). Trên cạnh \(AB\) lấy điểm \(D\), trên cạnh \(AC\) lấy điểm \(E\) sao cho \(DE\,{\rm{//}}\,BC\). Biết \(AD = 4\) cm, \(DB = 2\) cm và \(AE = 6\) cm.

a

\(\frac{{AD}}{{DB}} = \frac{{AE}}{{EC}}\).

ĐúngSai
b

\(EC = 4\) cm.

ĐúngSai
c

Qua \(E\) kẻ đường thẳng song song với \(AB\), cắt \(BC\) tại \(F\). Khi đó \(\frac{{BF}}{{CF}} = \frac{{AB}}{{EF}}.\)

ĐúngSai
d

Nếu \(CF = 4,5\) cm thì \(BC = 13,5\) cm.

ĐúngSai
Giải thích

d) Đúng. Áp dụng định lí Thalès cho \(\Delta (ảnh 1)

a) Đúng. Xét \(\Delta ABC\) có \(DE\,{\rm{//}}\,BC\) nên \(\frac{{AD}}{{DB}} = \frac{{AE}}{{EC}}\) (định lí Thalès).

b) Sai. Thay \(AD = 4\) cm, \(DB = 2\) cm và \(AE = 6\) cm vào tỉ lệ \(\frac{{AD}}{{DB}} = \frac{{AE}}{{EC}}\) ta được:

\(\frac{4}{2} = \frac{6}{{EC}}\) suy ra \(EC = \frac{{2 \cdot 6}}{4} = 3\) (cm).

c) Sai. Tứ giác \(BDEF\) có \(DE\,{\rm{//}}\,BF,\,\,BD\,{\rm{//}}\,EF\) nên \(BDEF\) là hình bình hành.

Do đó \(BD = EF.\)

Áp dụng định lí Thalès cho \(\Delta ABC\) có \(EF\,{\rm{//}}\,AB\), ta được \(\frac{{BF}}{{CF}} = \frac{{AE}}{{EC}}\).

Tương tự, \(DE\,{\rm{//}}\,BC\) nên \(\frac{{AB}}{{EF}} = \frac{{AB}}{{BD}} = \frac{{AC}}{{EC}}.\)

Như vậy \(\frac{{BF}}{{CF}} \ne \frac{{AB}}{{EF}}.\)

d) Đúng. Áp dụng định lí Thalès cho \(\Delta ABC\) có \(EF\,{\rm{//}}\,AB\) ta được \(\frac{{CF}}{{CB}} = \frac{{CE}}{{CA}} = \frac{{CE}}{{AE + CE}}\)

Suy ra \(\frac{{4,5}}{{CB}} = \frac{3}{{6 + 3}}\) nên \(CB = \frac{{4,5 \cdot 9}}{3} = 13,5\) (cm).