Cho tam giác ABC. Trên cạnh AB lấy điểm D, trên cạnh AC lấy điểm E sao cho DE // BC. Biết AD = 4 cm, DB = 2 cm và AE = 6 cm.

a) Đúng. Xét \(\Delta ABC\) có \(DE\,{\rm{//}}\,BC\) nên \(\frac{{AD}}{{DB}} = \frac{{AE}}{{EC}}\) (định lí Thalès).
b) Sai. Thay \(AD = 4\) cm, \(DB = 2\) cm và \(AE = 6\) cm vào tỉ lệ \(\frac{{AD}}{{DB}} = \frac{{AE}}{{EC}}\) ta được:
\(\frac{4}{2} = \frac{6}{{EC}}\) suy ra \(EC = \frac{{2 \cdot 6}}{4} = 3\) (cm).
c) Sai. Tứ giác \(BDEF\) có \(DE\,{\rm{//}}\,BF,\,\,BD\,{\rm{//}}\,EF\) nên \(BDEF\) là hình bình hành.
Do đó \(BD = EF.\)
Áp dụng định lí Thalès cho \(\Delta ABC\) có \(EF\,{\rm{//}}\,AB\), ta được \(\frac{{BF}}{{CF}} = \frac{{AE}}{{EC}}\).
Tương tự, \(DE\,{\rm{//}}\,BC\) nên \(\frac{{AB}}{{EF}} = \frac{{AB}}{{BD}} = \frac{{AC}}{{EC}}.\)
Như vậy \(\frac{{BF}}{{CF}} \ne \frac{{AB}}{{EF}}.\)
d) Đúng. Áp dụng định lí Thalès cho \(\Delta ABC\) có \(EF\,{\rm{//}}\,AB\) ta được \(\frac{{CF}}{{CB}} = \frac{{CE}}{{CA}} = \frac{{CE}}{{AE + CE}}\)
Suy ra \(\frac{{4,5}}{{CB}} = \frac{3}{{6 + 3}}\) nên \(CB = \frac{{4,5 \cdot 9}}{3} = 13,5\) (cm).