Cho tam giác ABC có trung điểm của AB là I(1; 3), trung điểm của AC là J(−3; 1). Điểm A thuộc Oy, và đường thẳng BC đi qua gốc tọa độ O. Đường cao vẽ từ B có phương trình là: x + by + c = 0.
Phương pháp giải: \(I,J\) là 2 trung điểm của \(\left( {AB} \right)\) và \(\left( {AC} \right)\) cho nên \(IJ\parallel BC\)
Giải chi tiết:

Do \(A\) thuộc \(Oy\) cho nên \(A\left( {0;m} \right)\). \(\left( {BC} \right)\) qua gốc tọa độ \(O\) cho nên \(\left( {BC} \right):ax + by = 0\left( 1 \right)\).
Vì \(I,J\) là 2 trung điểm của \(\left( {AB} \right)\) và \(\left( {AC} \right)\) cho nên \(IJ\parallel BC\) suy ra \(\left( {BC} \right)\) có vectơ chỉ phương:
\(\overrightarrow {IJ} = \left( { - 4; - 2} \right)\) cùng phương với \(\vec u = \left( {2;1} \right) \Rightarrow \left( {BC} \right):x - 2y = 0\)
\(B\) thuộc \(\left( {BC} \right)\) suy ra \(B\left( {2t;t} \right)\).
Vì \(I\) là trung điểm của \(AB\) nên \(A\left( {2 - 2t;6 - t} \right)\).
Nhưng \(A\) thuộc \(Oy\) cho nên: \(2 - 2t = 0 \Rightarrow t = 1\) và \(A\left( {0;5} \right)\).
Từ \(J\) là trung điểm \(AC\) ta có: \(C\left( { - 6; - 3} \right)\)
Từ \(I\) là trung điểm \(AB\) ta có \(B\left( {2;1} \right)\).
Đường cao \(BH\) qua \(B\left( {2;1} \right)\) và vuông góc với \(AC\) cho nên có:
\(\overrightarrow {AC} = \left( { - 6; - 8} \right)\) cùng phương với \(\vec n = \left( {3;4} \right)\)
\( \Rightarrow \left( {BH} \right):3\left( {x - 2} \right) + 4\left( {y - 1} \right) = 0\) \( \Leftrightarrow 3x + 4y - 10 = 0 \Leftrightarrow x + \frac{4}{3}y - \frac{{10}}{3} = 0\).