Bài tập Tính độ dài đoạn thẳng và tỉ số của hai đoạn thẳng bằng cách sử dụng tính chất của đường phân giác lớp 8 (có lời giải)

Cho tam giác ABC có độ dài các cạnh AB = 5 cm, AC = 20 cm và BC = 20 cm. Trên cạnh BC lấy điểm D sao cho BD = 10 cm. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

18/25

Cho tam giác ABC có độ dài các cạnh AB = 5 cm, AC = 20 cm và BC = 20 cm. Trên cạnh BC lấy điểm D sao cho BD = 10 cm. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

a

DC = 16 cm.

ĐúngSai
b

\(\frac{{DB}}{{DC}} = \frac{{AC}}{{AB}}.\)

ĐúngSai
c

AD là tia phân giác của góc A.

ĐúngSai
d

Gọi E là giao điểm của tia phân giác ngoài của góc A với đường thẳng BC. Khi đó EB = 10 cm.

ĐúngSai
Giải thích

Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Sai.

Cho tam giác ABC có độ dài các cạnh AB = 5 cm, AC = 20 cm và BC = 20 cm. Trên cạnh BC lấy điểm D sao cho BD = 10 cm. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau: (ảnh 1)

a) Đúng. Điểm D nằm trên cạnh BC nên ta có BD + DC = BC.

Suy ra DC = BC – BD = 20 – 4 = 16 (cm).

b) Sai. Ta tiến hành tính các tỉ số: \(\frac{{DB}}{{DC}} = \frac{4}{{16}} = \frac{1}{4}\) và \(\frac{{AC}}{{AB}} = \frac{{20}}{5} = 4\)

Rõ ràng \(\frac{1}{4} \ne 4\), nên hệ thức \(\frac{{DB}}{{DC}} = \frac{{AC}}{{AB}}\) là sai.

c) Đúng. Từ \(\frac{{DB}}{{DC}} = \frac{1}{4}\) và \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{5}{{20}} = \frac{1}{4}\) nên \(\frac{{DB}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{AC}}.\)

Theo chứng minh tương tự câu 4, ta có AD là tia phân giác của góc A.

d) Sai. Vì AE là tia phân giác ngoài của góc A, ta có \(\frac{{EB}}{{EC}} = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{1}{4}.\)

Vì AB < AC (5 < 20), điểm E phải nằm trên tia đối của tia CB. Điều này tức là điểm B nằm giữa E và C.

Ta có: EC = EB + BC = EB + 20.

Thay vào hệ thức tỉ lệ:

\(\frac{{EB}}{{EB + 20}} = \frac{1}{4}\)

4EB = EB + 20

3EB = 20

\(EB = \frac{{20}}{3}\) (cm).

Kết quả EB = 10 cm là sai.