Đề thi Giữa kì 2 Toán 9 trường THCS Nguyễn Du (Hà Nội) năm 2024-2025 có đáp án

Cho tam giác ABC có ba góc nhọn nội tiếp đường tròn (O; R). Các đường cao AD, BE, CF của tam giác ABC cắt nhau tại H. (a) Chứng minh bốn điểm

Giải thích

Cho tam giác ABC có ba góc nhọn nội tiếp đường tròn (O; R). Các đường cao AD, BE, CF của tam giác ABC cắt nhau tại H. (a) Chứng minh bốn điểm    (ảnh 1)

a) Chứng minh bốn điểm A , B , D , E cùng thuộc một đường tròn.

A D , B E , C F là các đường cao của tam giác A B C cắt nhau tại H nên A D B C tại D ; B E A C tại E ; C F A B tại F

Suy ra A D B ^ = A D C ^ = 9 0 ° ; B E A ^ = B E C ^ = 9 0 ° ; C F A ^ = C F B ^ = 9 0 °

Δ A B D vuông tại D nên Δ A B D nội tiếp đường tròn đường kính A B suy ra ba điểm A , B , D cùng thuộc đường tròn đường kính A B (1)

Δ A B E vuông tại E nên Δ A B E nội tiếp đường tròn đường kính A B suy ra ba điểm A , B , E cùng thuộc đường tròn đường kính A B (2)

Từ (1) và (2) suy ra bốn điểm A , B , D , E cùng thuộc đường tròn đường kính A B .

b) * Chứng minh: D B . D C = D H . D A

Có bốn điểm A , B , D , E cùng thuộc đường tròn đường kính A B suy ra E B D ^ = E A D ^ (hai góc nội tiếp cùng chắn cung D E )

Xét Δ H B D Δ C A D có:

B D H ^ = A D C ^ = 9 0 ° E B D ^ = E A D ^ (cmt)

Do đó Δ H B D Δ C A D (g.g)

Suy ra D B A D = H D C D nên D B . D C = D H . D A .

* Chứng minh I là trung điểm của đoạn thẳng B C

Xét đường tròn ( O ; R ) đường kính A K có: A C K ^ = 9 0 ° (góc nội tiếp chắn nửa đườn tròn) nên A C vuông góc với C K (1)

Lại có B E A C suy ra B E / / C K .

Chứng minh tương tự có: C F / / B K .

Xét tứ giác B H C K có: C H / / B K ; B H / / C K suy ra B H C K là hình bình hành.

Lại có I là giao điểm của H K B C nên I là trung điểm của đoạn thẳng B C .

c)

Cho tam giác ABC có ba góc nhọn nội tiếp đường tròn (O; R). Các đường cao AD, BE, CF của tam giác ABC cắt nhau tại H. (a) Chứng minh bốn điểm    (ảnh 2)

S Δ A B C = S Δ H A B + S Δ H A C + S Δ H B C

Ta có S Δ H A B S Δ A B C = 1 2 . H F . A B 1 2 . C F . A B = H F C F

S Δ H A C S Δ A B C = 1 2 . H E . A C 1 2 . B E . A C = H E B E

S Δ H A C S Δ A B C = 1 2 . H D . B C 1 2 . A D . B C = H D A D

A H A D + B H B E + C H C F = 1 H D A D + 1 H E B E + 1 H F C F

= 3 ( H D A D + H E B E + H F C F ) = 3 ( S Δ H B C S Δ A B C + S Δ H A C S Δ A B C + S Δ H A B S Δ A B C )

= 3 ( S Δ A B C S Δ A B C ) = 3 1 = 2 .