Bài tập ôn tập Toán 8 Chương 4 (có đáp án)

Cho tam giác ABC có AB = 3 cm, AC = 6 cm và BC = 6 cm. Gọi AD là đường phân giác trong và AE là đường phân giác ngoài tại đỉnh A của tam giác (D và E đều nằm trên đường thẳng chứa cạnh BC). K

24/50

Cho tam giác \(ABC\)\(AB = 3\) cm, \(AC = 6\) cm và \(BC = 6\) cm. Gọi \(AD\) là đường phân giác trong và \(AE\) là đường phân giác ngoài tại đỉnh \(A\) của tam giác (\(D\)\(E\) đều nằm trên đường thẳng chứa cạnh \(BC\)). Khoảng cách \(DE\) giữa hai chân đường phân giác này là

8 cm.

4 cm.

12 cm.

6 cm.

Giải thích

Chọn A

 Vậy \(DE = BD + EB = 2 + 6 = 8\) cm. (ảnh 1)

Xét \(\Delta ABC\) có \(AD\) là đường phân giác trong của tam giác nên \(\frac{{BD}}{{CD}} = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{3}{6} = \frac{1}{2}\).

Suy ra \(CD = 2BD.\)

Mà \(BD + CD = BC = 6\) cm, nên \(BD + 2BD = 6\) suy ra \(3BD = 6,\) do đó \(BD\) = 2 cm.

Vì \(AE\) là đường phân giác ngoài của \(\Delta ABC\) nên \(\widehat {xAE} = \widehat {EAB}.\)

Kẻ \(BF\,{\rm{//}}\,AC\,\,\left( {F \in AE} \right).\) Khi đó \(\widehat {xAE} = \widehat {AFB}.\)

Suy ra \(\widehat {AFB} = \widehat {FAB}\) nên \(\Delta ABF\) cân tại \(B.\) Do đó \(AB = BF.\)

Xét \(\Delta AEC\) có \(BF\,{\rm{//}}\,AC\) nên \(\frac{{EB}}{{EC}} = \frac{{BF}}{{AC}}\) (hệ quả định lí Thalès chứng minh tương tự câu 3).

Suy ra \(\frac{{EB}}{{EC}} = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{1}{2}.\)

Ta có \(EC = EB + BC = EB + 6\).

Do đó \(\frac{{EB}}{{EB + 6}} = \frac{1}{2}\) nên \(2EB = EB + 6,\) suy ra \(EB\) = 6 cm.

Vậy \(DE = BD + EB = 2 + 6 = 8\) cm.