Bài tập Tính toán lớp 9 (có lời giải)

Cho tam giác ABC cân tại A có AB = AC = 10 cm, BC = 12 cm và I là tâm đường tròn nội tiếp ΔABC. Tính bán kính đường tròn (I).

Giải thích

Nhận xét: Theo bài toán 36 trên. Gọi \(r\) là bán kính đườn (ảnh 1)

\(\Delta ABC\) cân tại \(A\), kẻ đường cao \(AH\) ta có \(AH\) đồng thời là đường trung tuyến

\(HB = HC = \frac{{BC}}{2} = \frac{{12}}{2} = 6\,\,\left( {cm} \right)\)Theo định lí Pythagore:

\(A{H^2} = A{B^2} - H{B^2} = {10^2} - {6^2}\)

\( \Rightarrow AH = 8\left( {cm} \right)\).

\({S_{ABC}} = \frac{1}{2}BC.AH\)\( = \frac{1}{2}.12.8 = 48\left( {c{m^2}} \right)\)

\(P = \frac{{AB + AC + BC}}{2} = 16\left( {cm} \right)\).

Vậy \(r = \frac{{48}}{{16}} = 3\left( {cm} \right)\).

Cách khác:

\(\Delta ABC\) cân nên đường cao \(AH\)cũng đồng thời là đường phân giác, \(I\) là tâm của đường tròn nội tiếp nên\(CI\)là phân giác của \(\Delta AHC\).

Ta có \(\frac{{IA}}{{IH}} = \frac{{CA}}{{CH}} = \frac{{10}}{6} = \frac{5}{3}\)

\( \Rightarrow \frac{{IA}}{5} = \frac{{IH}}{3} = \frac{{IA + IH}}{{5 + 3}} = \frac{{AH}}{8} = 1\)

\( \Rightarrow \frac{{IH}}{3} = 1 \Rightarrow IH = 3\left( {cm} \right)\).

Vậy bán kính đường tròn nội tiếp \(\Delta ABC\) là \(3\left( {cm} \right)\).

Chú ý: Đối với một tam giác tùy ý ta có thể chứng minh công thức diện tích sau đây:

\(S = p.r\) (\(p = \frac{{a + b + c}}{2}\): nửa chu vi, \(r\)là bán kính đường tròn nội tiếp tam giác, \(a,b,c\) là độ dài ba cạnh của tam giác) (Xem cách chứng minh bài toán 36).