Cho sơ đồ phả hệ sau đây về sự di truyền của một bệnh M và bệnh máu khó đông ở người. Biết rằng đối với tính trạng bệnh M, tỉ lệ người mang gene gây bệnh trong số những người bình thường tron
Chọn D
Ta tóm tắt, phân tích và kết luận từng phần của sơ đồ phả hệ này như sau:
1️⃣ Xác định quy luật di truyền🩸 Bệnh máu khó đông
· Nam 5 bị bệnh → gen bệnh nằm trên NST X, recessive (lặn).
· Mẹ (2) của 5 phải mang gen bệnh (XᴴXʰ).
· Bố 1 bình thường → XᴴY.
→ Đây là bệnh lặn liên kết giới tính (Xʰ).
Trong quần thể, tỉ lệ nam mắc bệnh = q = 1/10 → q = 0,1.
→ Tỉ lệ nữ mang gen bệnh (dị hợp XᴴXʰ) = 2pq = 2 × 0,9 × 0,1 = 0,18 (18%).
🌸 Bệnh M
· Chỉ nữ bị (2 và 10).
· Bố của 2 và 10 đều bình thường → bệnh không liên kết giới tính.
→ Bệnh M là bệnh lặn trên NST thường (a) nhưng chỉ biểu hiện ở nữ.
Trong quần thể:
“Tỉ lệ người mang gen gây bệnh trong số người bình thường = 1/9”
Gọi tần số alen a = q, p + q = 1.
Người bình thường gồm: AA + Aa = p² + 2pq.
Tỉ lệ người mang gen bệnh trong số người bình thường = 2pq / (p² + 2pq) = 1/9.
Giải → q ≈ 0,053.
2️⃣ Giải thích và kiểm tra các phát biểuI. Có tối đa 7 người mang gen gây bệnh máu khó đông.
Phả hệ cho:
· 2: nữ bình thường nhưng có con trai bị bệnh → mang gen (XᴴXʰ).
· 5: nam bệnh (XʰY).
· 6: con gái của 2, có thể mang gen (XᴴXʰ).
· 9: con gái của (3,4), mà 4 bình thường → 9 bình thường (chưa chắc mang gen).
· 10: bị bệnh M, nhưng có thể mang gen máu khó đông nếu mẹ (4) mang.
→ Khi xét tối đa có thể mang: 2, 4, 6, 9, 10, 12 (do di truyền) + 5 (bị bệnh) → 7 người.
✅ Phát biểu I đúng.
II. Có thể có tối đa 7 người đồng hợp trội về bệnh M.
Bệnh M là lặn, vậy AA là đồng hợp trội.
Ta xét các cá thể bắt buộc Aa hoặc aa:
· (2) và (10) bị bệnh → aa.
· (1), (3), (4), (8) có thể AA.
· (6), (9) là con của người bệnh → Aa.
· (7), (11), (12), (13): có thể là AA.
→ Tối đa 7 người AA là hợp lý.
✅ Phát biểu II đúng.
III. Xác suất cặp (12 – 13) sinh con trai đầu lòng không bị bệnh = 40,75%.
Ta tính riêng từng bệnh, rồi nhân xác suất.
a. Không bị bệnh máu khó đông
· Cặp 12–13 có khả năng đều mang gen Xʰ (qua dòng 2 và 4).
→ Xác suất con trai không bị bệnh máu khó đông = 0,5 (con trai) × 0,5 (Xᴴ) = 0,25.
b. Không bị bệnh M
Bệnh M là aa (lặn).
Tần số mang gen trong quần thể = 1/9 → Xác suất 12 hoặc 13 mang = 1/9.
→ Xác suất cả hai mang = (1/9)² = 1/81.
→ Khi cả hai mang gen, xác suất sinh con không mắc (AA hoặc Aa) = 3/4.
→ Xác suất không mắc bệnh M = 1 – (1/81 × 1/4) = 0,9969.
→ Xác suất không mắc bệnh nào = 0,25 × 0,9969 ≈ 0,249 → 24,9%.
Không trùng 40,75% ⇒ sai.
❌ Phát biểu III sai.
IV. Xác suất người con gái số 9 dị hợp cả hai tính trạng = 12,12%.
· Về máu khó đông: tần số mang gen ở nữ = 0,18 (18%).
· Về bệnh M: tần số mang gen = 1/9 ≈ 11,1%.
→ Xác suất đồng thời dị hợp cả hai = 0,18 × 0,111 = 0,01998 ≈ 1,998%,
chứ không phải 12,12%.
❌ Phát biểu IV sai.
✅ Kết luận
Phát biểu | Đúng/Sai |
I | ✅ |
II | ✅ |
III | ❌ |
IV | ❌ |
➡️ Có 2 phát biểu đúng.
👉 Đáp án: D. 2
