Cho số chia hết cho 8 số trong các số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9. Tìm tất cả các giá trị a, b.
Giả sử, a123456789b¯là số chia hết cho 5 suy ra b = 0 hoặc b = 5
+ Nếu b = 0, ta được số a1234567890¯ suy ra a1234567890¯ không chia hết cho 4 và không chia hết cho 8.
+ Mâu thuẫn với giả thiết a123456789b¯ chia hết cho 6 số trong các số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9.
+ Nếu b = 5, ta được số a1234567895¯ suy ra a1234567895¯ không chia hết các số 2, 4, 6, 8
→ Mâu thuẫn với giả thiết a123456789b¯ chia hết cho 8 số trong các số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9.
Do đó a123456789b¯là một số không chia hết cho 5.
Hay a123456789b¯ chia hết cho các số 1, 2, 3, 4, 6, 7, 8, 9.
Vì a123456789b¯ chia hết cho 8 nên 89b¯ chia hết cho 8, suy ra 9b¯ chia hết cho 8. Do đó b = 6
Khi đó, ta được số a1234567896¯ cũng chia hết cho các số 2, 4.
Để a1234567896¯chia hết cho 3, 9 ta cần tìm a để a1234567896¯chia hết cho 9.
→ (a + 1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9 + 6) chia hết cho 9
→ (a + 51) chia hết cho 9
→ a = 3.
Với a = 3, b = 6 ta được số 31234567896 chia hết cho cả 6 và 7 (thỏa mãn).
Đáp án: a = 3; b = 6