Cho sắt tác dụng vừa đủ với 182,5 gam dung dịch HCl 5% đến khi phản ứng kết thúc thu được V lít khí ở đktc? a) Viết phương trình hóa học xảy ra? b) Tính khối lượng sắt đã phản ứng và tính V
a) Phương trình hóa học:
Fe + 2 HCl → FeCl2 + H2
b) Ta có: mHCl = \(182,5.\frac{5}{{100}}\) = 9,125 gam
⇒ nHCl = \(\frac{{9,125}}{{36,5}}\) = 0,25 mol
Khi này:
\[\begin{array}{*{20}{l}}{\,\,\,\,\,Fe{\rm{ }} + {\rm{ }}2HCl{\rm{ }} \to {\rm{ }}FeC{l_2}\; + {\rm{ }}{H_2}}\\{0,125\; \leftarrow 0,25\;{\rm{ }}\,\, \to \,\,0,125\; \to \;0,125}\end{array}\]
Theo phương trình ta có: nFe = 0,125 mol; \({n_{{H_2}}} = 0,125\,mol\)
Khối lượng sắt đã phản ứng là: mFe = 0,125.56= 7 gam
Thể tích khí H2 thu được là: \({V_{{H_2}}}\)= 0,125.22,4 = 2,8 lít
c) Theo phương trình ta có: \({n_{FeC{l_2}}} = 0,125\,\,mol\)
⇒ \[{m_{FeC{l_2}}}\]= 0,125.127 = 15,875 gam
Khối lượng dung dịch sau phản ứng là:
mdd sau pư = mFe + mdd HCl – \({m_{{H_2}}}\)= 7 + 182,5 – 0,125.2 = 189,25 gam
Nồng độ phần trăm của FeCl2 trong dung dịch là:
\[C{\% _{\,FeC{l_2}}} = \frac{{15,875}}{{189,25}}.100 \approx 8,39\% \]