Bài tập Tính giá trị của biểu thức số hữu tỉ dựa vào quy tắc dấu ngoặc lớp 7 (có lời giải)

Cho \({\rm{A}} = \left( {\frac{1}{2} + 4\frac{1}{3}} \right) - \left( {\frac{1}{3} + 2,5} \right).\) Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:

16/25

Cho \({\rm{A}} = \left( {\frac{1}{2} + 4\frac{1}{3}} \right) - \left( {\frac{1}{3} + 2,5} \right).\) Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:

a

\({\rm{A}} = \left( {\frac{1}{2} + 4 + \frac{1}{3}} \right) - \left( {\frac{1}{3} + \frac{5}{2}} \right).\)

ĐúngSai
b

\({\rm{A}} = \frac{1}{2} + 4 + \frac{1}{3} - \frac{1}{3} + \frac{5}{2}.\)

ĐúngSai
c

\({\rm{A}} = \left( {\frac{1}{2} + \frac{5}{2}} \right) + 4 + \left( {\frac{1}{3} - \frac{1}{3}} \right).\)

ĐúngSai
d

A > 0.

ĐúngSai
Giải thích

Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Sai. d) Đúng.

a) Đúng. Vì \(4\frac{1}{3} = 4 + \frac{1}{3};\;\,2,5 = \frac{5}{2}\) nên \({\rm{A}} = \left( {\frac{1}{2} + 4 + \frac{1}{3}} \right) - \left( {\frac{1}{3} + \frac{5}{2}} \right).\) Vậy a) đúng.

b) Sai. \({\rm{A}} = \left( {\frac{1}{2} + 4 + \frac{1}{3}} \right) - \left( {\frac{1}{3} + \frac{5}{2}} \right) = \frac{1}{2} + 4 + \frac{1}{3} - \frac{1}{3} - \frac{5}{2}.\) Vậy b) sai.

c) Sai. \({\rm{A}} = \frac{1}{2} + 4 + \frac{1}{3} - \frac{1}{3} - \frac{5}{2} = \left( {\frac{1}{2} - \frac{5}{2}} \right) + \left( {\frac{1}{3} - \frac{1}{3}} \right) + 4.\) Vậy c) sai.

d) Đúng. \({\rm{A}} = \left( {\frac{1}{2} - \frac{5}{2}} \right) + \left( {\frac{1}{3} - \frac{1}{3}} \right) + 4 = - 2 + 0 + 4 = 2 > 0.\) Vậy d) đúng.