Giải VTH Toán 9 KNTT Bài 20. Định lí Viète và ứng dụng có đáp án

Cho phương trình x^2 + x – 3 = 0 có hai nghiệm x1, x2. a) Tính giá trị của biểu thức x1^2 + x2^2. b) Lập phương trình bậc hai có hai nghiệm là

8/13

Cho phương trình x2 + x – 3 = 0 có hai nghiệm x1, x2.

a) Tính giá trị của biểu thức x12 + x22.

b) Lập phương trình bậc hai có hai nghiệm là \(\frac{1}{{{x_1}^2}}\)\(\frac{1}{{{x_2}^2}}.\)

0/3000 ký tự
Giải thích

Ta có \(\Delta = {1^2} - 4.\left( { - 3} \right) = 13 > 0.\) Do đó, phương trình có hai nghiệm x1, x2.

Theo định lí Viète ta có:

\({x_1} + {x_2} = - \frac{b}{a} = - \frac{1}{1} = - 1;\)\({x_1}{x_2} = \frac{c}{a} = \frac{{ - 3}}{1} = - 3.\)

a) Ta có: \({x_1}^2 + {x_2}^2 = \left( {{x_1}^2 + 2{x_1}{x_2} + {x_2}^2} \right) - 2{x_1}{x_2}\)

\( = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 2{x_1}{x_2} = {\left( { - 1} \right)^2} - 2.\left( { - 3} \right) = 7.\)

b) Ta có: \(\frac{1}{{{x_1}^2}} + \frac{1}{{{x_2}^2}} = \frac{{{x_1}^2 + {x_2}^2}}{{{{\left( {{x_1}{x_2}} \right)}^2}}} = \frac{7}{{{{\left( { - 3} \right)}^2}}} = \frac{7}{9};\)

\(\frac{1}{{{x_1}^2}}.\frac{1}{{{x_2}^2}} = \frac{1}{{{{\left( {{x_1}{x_2}} \right)}^2}}} = \frac{1}{{{{\left( { - 3} \right)}^2}}} = \frac{1}{9}.\)

Vậy phương trình bậc hai nhận \(\frac{1}{{{x_1}^2}}\)\(\frac{1}{{{x_2}^2}}\) làm nghiệm là \({x^2} - \frac{7}{9}x + \frac{1}{9} = 0.\)