Cho phương trình x^2 − mx + 2 = 0 có hai nghiệm dương phân biệt x1, x2 thỏa mãn (x1)^2. x2 − 6x1 + x2 = 0. Tính giá trị của biểu thức P = (x1)^2 + (x2)^2
\({x^2} - mx + 2 = 0\)
\(\Delta = {\left( { - m} \right)^2} - 4 \cdot 2 = {m^2} - 8\)
Phương trình có hai nghiệm phân biệt khi \(\Delta > 0\) suy ra \({m^2} - 8 > 0\) nên \({m^2} > 8\)
\(m > 2\sqrt 2 \) hoặc \(m < - 2\sqrt 2 \)
Áp dụng hệ thức Viète, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = m\\{x_1}{x_2} = 2\end{array} \right.\)
\(\frac{{x_1^2}}{{{x_2}}} - 6{x_1} + {x_2} = 0\)
\(x_1^2 - 6{x_1}{x_2} + x_2^2 = 0\) (*)
Thay \({x_1}{x_2} = 2\)vào phương trình (*) ta được:
\(x_1^2 + x_2^2 = 12\)
\({({x_1} + {x_2})^2} - 2{x_1}{x_2} = 12\)
\({m^2} - 4 = 12\)
\({m^2} = 16\)
\(m = 4\) (TM) hoặc \(m = - 4\) (loại)
Khi đó, ta có \(P = x_1^3 + x_2^3 = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^3} - 3{x_1}{x_2}\left( {{x_1} + {x_2}} \right)\)\( = {m^3} - 3 \cdot 2 \cdot m\)\( = {m^3} - 6m\).
Thay \(m = 4\)vào biểu thức \(P\) ta có: \(P = {4^3} - 6 \cdot 4 = 64 - 24 = 40\).
Vậy \(P = 40\).