Cho phương trình x^2 + căn 3x + 1 = 2 + 2 căn 3 x;(1), khi đó:
Hướng dẫn giải:
Đáp án: a)Sai. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.
a) Sai.
\({{\rm{x}}^2} + \sqrt 3 {\rm{x}} + 1 = 2 + 2\sqrt 3 {\rm{x}}\)
\({{\rm{x}}^2} + \sqrt 3 {\rm{x}} + 1 - 2 - 2\sqrt 3 {\rm{x}} = 0\)
\({{\rm{x}}^2} - \sqrt 3 {\rm{x}} - 1 = 0\).
Vậy phương trình (1) đưa được về phương trình \({{\rm{x}}^2} - \sqrt 3 {\rm{x}} - 1 = 0\) (2).
b) Đúng.
Phương trình (2) có \(\Delta = {\left( { - \sqrt 3 } \right)^2} - 4.1.\left( { - 1} \right) = 7 > 0\) nên phương trình (2) có hai nghiệm phân biệt.
Vậy phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt.
c) Đúng.
Phương trình (1) có hai nghiệm là: \({{\rm{x}}_1} = \frac{{\sqrt 3 + \sqrt 7 }}{2};\;\,{{\rm{x}}_2} = \frac{{\sqrt 3 - \sqrt 7 }}{2}\).
Vậy phương trình (1) có nghiệm là số âm.
d) Sai.
Phương trình x2 = 1 có hai nghiệm là x = 1; x = –1.
Theo c) ta có: Phương trình (1) có hai nghiệm là: \({{\rm{x}}_1} = \frac{{\sqrt 3 + \sqrt 7 }}{2};\;\,{{\rm{x}}_2} = \frac{{\sqrt 3 - \sqrt 7 }}{2}\).
Vậy hai phương trình đã cho không có nghiệm chung.