Cho phương trình: x^2 + (3 − 2m)x − 4 = 0. Tìm m để phương trình có hai nghiệm phân biệt x1; x2 sao cho: (1 − x1^2)(1 − x2^2) − 2x1 − 2x2 = 10.
Câu 11 | Cho phương trình: \({x^2} + (3 - 2m)x - 4 = 0\), Tìm \(m\) để phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1};\,{x_2}\) sao cho \(\left( {1 - x_1^2} \right)\left( {1 - x_2^2} \right) - 2{x_1} - 2{x_2} = 10\) |
|
Xét phương trình: \({x^2} + (3 - 2m)x - 4 = 0\) Ta có: \(ac = - 4 < 0\)nên phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt trái dấu.\({x_1};\,{x_2}\) với mọi \(m\) Theo hệ thức Viète, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2m - 3\\{x_1}.{x_2} = - 4\end{array} \right.\) |
0,25 | |
Theo bài ra, ta có:\(\left( {1 - x_1^2} \right)\left( {1 - x_2^2} \right) - 2{x_1} - 2{x_2} = 10\) \(1 - \left( {x_1^2 + x_2^2} \right) + {({x_1}{x_2})^2} - 2({x_1} + {x_2}) = 10\) \(1 - {({x_1} + {x_2})^2} + 2{x_1}{x_2} + {({x_1}{x_2})^2} - 2({x_1} + {x_2}) = 10\) | 0,25 | |
\(1 - {(2m - 3)^2} + 2.( - 4) + {( - 4)^2} - 2.(2m - 3) = 10\) \( - 4{m^2} + 8m + 6 = 10\) \( - {(2m - 2)^2} + 10 = 10\) \({(2m - 2)^2} = 0\) \(m = 1\) | 0,25 | |
Vậy \(m = 1\) thỏa mãn điều kiện đề bài. | 0,25 |