Trắc nghiệm Bài tập cuối chương 6 lớp 9 (có đúng sai, trả lời ngắn)

Cho phương trình x^2 − 2x − 2m^2 = 0 (1) (m là tham số). Khi đó:

12/20

Cho phương trình \({x^2} - 2x - 2{m^2} = 0\)(1) (\(m\) là tham số). Khi đó:        

a

Với \(m = 2\) thì phương trình có nghiệm là \(x = 4\)\(x = - 2\).

ĐúngSai
b

Điều kiện của phương trình có nghiệm là \(m \ge - \frac{1}{2}\).

ĐúngSai
c

Theo phương trình (1), định lí Viète ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2\\{x_1}{x_2} = - 2{m^2}\end{array} \right.\).

ĐúngSai
d

Để phương trình có hai nghiệm \({x_1};\,\,{x_2}\) thỏa mãn hệ thức \(x_1^2 = \,4x_2^2\) thì \(m = 2.\)

ĐúngSai
Giải thích

Đáp án đúng là: a) Đúng.  b) Sai.            c) Đúng.        d) Đúng.

a) Đúng.

Với \(m = 2\) thì ta có: \({x^2} - 2x - 8 = 0\), do đó \(\left( {x + 2} \right)\left( {x - 4} \right) = 0\).

Do đó, \(x = 4\) hoặc \(x = - 2\).

b) Sai.

Để phương trình có nghiệm thì \(\Delta ' \ge 0\) hay \({\left( { - 1} \right)^2} + 2{m^2} \ge 0\) hay \(1 + 2{m^2} \ge 0\) (luôn đúng với mọi \(m\)).

Vậy phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi \(m\).

c) Đúng.

Vì phương trình luôn có hai nghiệm với mọi \(m\), nên từ phương trình (1), ta có định lí Viète:

\(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2\\{x_1}{x_2} = - 2{m^2}\end{array} \right.\).

d) Đúng.

\(x_1^2 = \,4x_2^2\) suy ra \(x_1^{} = \,2x_2^{}\) hoặc \(x_1^{} = \, - 2x_2^{}\).

Trường hợp 1: \(x_1^{} = \,2x_2^{}\) thì \(\left\{ \begin{array}{l}3{x_2} = 2\\2x_2^2 = - 2{m^2}\end{array} \right.\), do đó \(\left\{ \begin{array}{l}{x_2} = \frac{2}{3}\\x_2^2 = - {m^2}\end{array} \right.\) (loại do \( - {m^2} \le 0\) với mọi \(m\)).

Trường hợp 2: \(x_1^{} = \, - 2x_2^{}\) thì \(\left\{ \begin{array}{l} - {x_2} = 2\\ - 2x_2^2 = - 2{m^2}\end{array} \right.\), do đó \(\left\{ \begin{array}{l}{x_2} = 2\\x_2^2 = {m^2}\end{array} \right.\), suy ra \(m = 2\).