Cho phương trình x^2 − 2(m − 2)x + m^2 − 3m + 5 = 0. Khi đó:
Lời giải
Đáp án đúng là: a) Sai. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.
a) Sai.
Với \[m = 3\], ta có phương trình: \[{x^2} - 2x + 5 = 0\] hay \[{\left( {x - 1} \right)^2} + 4 = 0\].
Nhận thấy \[{\left( {x - 1} \right)^2} + 4 > 0\] với mọi \[x\].
Do đó, phương trình \[{\left( {x - 1} \right)^2} + 4 = 0\] vô nghiệm.
Vậy với \[m = 3\] thì phương trình vô nghiệm.
b) Đúng.
Thay \[x = - 4\] vào phương trình, ta có:
\[{\left( { - 4} \right)^2} - 2\left( {m - 2} \right).\left( { - 4} \right) + {m^2} - 3m + 5 = 0\]
\[16 + 8m - 16 + {m^2} - 3m + 5 = 0\]
\[{m^2} + 5m + 5 = 0\] (*)
Xét phương trình (*), ta có:\[\Delta = {5^2} - 5.4 = 5 > 0\].
Do đó, ta có \[{m_1} = \frac{{ - 5 - \sqrt 5 }}{2}\] và \[{m_2} = \frac{{ - 5 + \sqrt 5 }}{2}\].
Vậy các giá trị của \[m\] để phương trình có một trong các nghiệm bằng \[ - 4\] là: \[\left\{ {\frac{{ - 5 + \sqrt 5 }}{2};\frac{{ - 5 - \sqrt 5 }}{2}} \right\}\].
c) Đúng.
Để phương trình có nghiệm kép thì phương trình \[{x^2} - 2\left( {m - 2} \right)x + {m^2} - 3m + 5 = 0\] có biệt thức \[\Delta ' = 0.\]
Ta có: \[\Delta ' = 0\] suy ra \[{\left[ { - \left( {m - 2} \right)} \right]^2} - {m^2} + 3m - 5 = 0\] hay \[ - m - 1 = 0\] suy ra \[m = - 1\].
Vậy với \[m = - 1\] thì phương trình có nghiệm kép.
d) Sai.
Để phương trình có hai nghiệm phân biệt thì \[{x^2} - 2\left( {m - 2} \right)x + {m^2} - 3m + 5 = 0\] có biệt thức \[\Delta ' > 0.\]
Do đó, \[{\left[ { - \left( {m - 2} \right)} \right]^2} - {m^2} + 3m - 5 > 0\] hay \[ - m - 1 > 0\], suy ra \[m < - 1\].