Cho phương trình x2 – 2(m + 1)x + 4m = 0 (1) (m là tham số) có hai nghiệm phân biệt x1, x2 sao cho
Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.
a) Đúng.
Vì phương trình (1) có 2 nghiệm phân biệt x1, x2 thỏa mãn \(\sqrt {{{\rm{x}}_1}} + \sqrt {{{\rm{x}}_2}} = 6\) nên x1 ≥ 0, x2 ≥ 0.
Vậy phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt không âm.
b) Sai.
Phương trình (1) có \(\Delta\)’ = [–(m + 1)]2 – 4m = m2 + 2m + 1 – 4m = (m – 1)2.
Để phương trình (1) có 2 nghiệm phân biệt không âm thì \(\Delta\)’ > 0; x1 + x2 ≥ 0; x1.x2 ≥ 0.
+ Với \(\Delta\)’ > 0 thì (m – 1)2 > 0 nên m – 1 ≠ 0, suy ra m ≠ 1 (*).
Theo định lý Viète ta có: x1 + x2 = 2m + 2; x1x2 = 4m.
+ Với x1 + x2 ≥ 0 thì 2m + 2 ≥ 0 nên m ≥ –1 (**).
+ Với x1x2 ≥ 0 thì 4m ≥ 0 nên m ≥ 0 (***).
Từ (*), (**) và (***) ta có: m ≥ 0, m ≠ 1 (3).
Phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt không âm khi m ≥ 0, m ≠ 1.
c) Đúng.
\(\sqrt {{{\rm{x}}_1}} + \sqrt {{{\rm{x}}_2}} = \sqrt 2 \)
\({\left( {\sqrt {{{\rm{x}}_1}} + \sqrt {{{\rm{x}}_2}} } \right)^2} = 2\)
\({{\rm{x}}_1} + 2\sqrt {{{\rm{x}}_1}{{\rm{x}}_2}} + {{\rm{x}}_2} - 2 = 0\).
Vậy phương trình (2) biến đổi được về phương trình \({{\rm{x}}_1} + 2\sqrt {{{\rm{x}}_1}{{\rm{x}}_2}} + {{\rm{x}}_2} - 2 = 0\).
d) Đúng.
Thay x1 + x2 = 2m + 2; x1x2 = 4m vào phương trình \({{\rm{x}}_1} + 2\sqrt {{{\rm{x}}_1}{{\rm{x}}_2}} + {{\rm{x}}_2} - 2 = 0\) ta có:
\(2{\rm{m}} + 2 + 2\sqrt {4{\rm{m}}} - 2 = 0\)
\({\rm{m}} + 2\sqrt {\rm{m}} = 0\)
\(\sqrt {\rm{m}} \left( {1 + 2\sqrt {\rm{m}} } \right) = 0\)
m = 0 (thỏa mãn (3)) hoặc \(1 + 2\sqrt {\rm{m}} = 0\) (vô lí vì m ≥ 0, m ≠ 1).
Vậy có một giá trị của m thỏa mãn yêu cầu bài toán.