Cho phương trình x^2 − ( 2m + 1 ) x + 4m − 2 = 0 (với m là tham số).
a) Với \(m = 2\) phương trình đã cho trở thành
\({x^2} - 5x + 6 = 0\).
\(\Delta = 1 > 0\)
Phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt
\({x_1} = 2\)
\({x_2} = 3\)
Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt \({x_1} = 2\), \({x_2} = 3\).
b) \(\Delta = {\left( {2m + 1} \right)^2} - 4\left( {4m - 2} \right)\)\( = {\left( {2m - 3} \right)^2}\)
Phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt khi \(\Delta > 0\)
\({\left( {2m - 3} \right)^2} > 0\)
\(2m - 3 \ne 0\)
\(m \ne \frac{3}{2}\).
Với \(m \ne \frac{3}{2}\) phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt \({x_1},\,{x_2}\).
Theo định lý Viète, ta có:
\({x_1} + {x_2} = 2m + 1\) (1)
\({x_1}{x_2} = 4m - 2\) (2)
Ta có: \(T = \left( {1 + x_1^2} \right).\left( {1 + x_2^2} \right)\)
\( = x_1^2 + x_2^2 + {\left( {{x_1}{x_2}} \right)^2} + 1\)
\( = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 2{x_1}{x_2} + {\left( {{x_1}{x_2}} \right)^2} + 1\) (3)
Thay (1) và (2) vào (3) ta được:
\(T = {\left( {2m + 1} \right)^2} - 2\left( {4m - 2} \right) + {\left( {4m - 2} \right)^2} + 1\)
\( = 4{m^2} + 4m + 1 - 8m + 4 + 16{m^2} - 16m + 4 + 1\)
\( = 20{m^2} - 20m + 10\)
\( = 20{\left( {m - \frac{1}{2}} \right)^2} + 5\)
Ta có \({\left( {m - \frac{1}{2}} \right)^2} \ge 0,\forall m\) nên \(T = 20{\left( {m - \frac{1}{2}} \right)^2} + 5 \ge 5,\forall m\)
Dấu "=" xảy ra khi \(m = \frac{1}{2}\) (thỏa mãn)
Vậy giá trị nhỏ nhất của \(T\) bằng \(5\) khi \(m = \frac{1}{2}\).