Giải SBT Toán 9 Cánh diều Bài 3. Định lí Viète có đáp án

Cho phương trình x^2 + 2(k + 1)x + k^2 + 2k = 0. a) Tìm các giá trị k để phương trình luôn có hai nghiệm x1, x2 và |x1|.|x2| = 1. b*) Tìm các giá trị k (k < 0) để phương trình luôn có hai ng

5/10

Cho phương trình x2+2(k+1)x+k2+2k=0.

a) Tìm các giá trị k để phương trình luôn có hai nghiệm x1, x2 và |x1|.|x2|=1.

b*) Tìm các giá trị k (k<0) để phương trình luôn có hai nghiệm x1, x2 trái dấu và nghiệm dương nhỏ hơn giá trị tuyệt đối của nghiệm âm.

0/3000 ký tự
Giải thích

a) Phương trình có: ∆=(k+1)2(k2+2k)=k2 + 2k + 1 – k2 – 2k = 1>0.

Do đó phương trình đã cho luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi giá trị của k.

Theo định lí Viète, ta có: x1+x2=–2(k+1) và x1x2 =k2+2k.

Theo bài, |x1|.|x2|=1 ta có |x1x2| = 1.

Suy ra |k2+2k|=1.

Do đó k2+2k=–1 hoặc k2+2k=1.

Giải phương trình: k2+2k=–1

 k2 + 2k + 1 = 0

 (k + 1)2 = 0

k + 1 = 0

k=–1.

Giải phương trình: k2+2k=1

 k2 + 2k – 1 = 0

Phương trình trên có ∆’ = 12 – 1.(–1) = 2 > 0.

Do đó phương trình này có hai nghiệm phân biệt là:

\(k = - 1 + \sqrt 2 \) hoặc \(k = - 1 - \sqrt 2 .\)

Dễ thấy, nếu \(k = - 1,\,\,k = - 1 + \sqrt 2 ,\,\,k = - 1 - \sqrt 2 \) thì phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt x1, x2 thoả mãn |x1|.|x2|=1.

Vậy \(k = - 1,\,\,k = - 1 + \sqrt 2 ,\,\,k = - 1 - \sqrt 2 \) là các giá trị cần tìm.

b*) Để phương trình đã cho có hai nghiệm trái dấu thì tích của hai nghiệm là số âm, do đó x1x2<0, tức là k2+2k < 0.

Giải bất phương trình:

 k2+2k < 0.

 k(k + 2) < 0

Suy ra k < 0 và k + 2 > 0 (do đề bài đã cho điều kiện k < 0).

 k < 0 và k > –2

 –2 < k < 0.

Do đó điều kiện để phương trình có hai nghiệm trái dấu là –2 < k < 0. (*)

Giả sử x1 < 0 < x2.

Để phương trình đã cho có nghiệm dương nhỏ hơn giá trị tuyệt đối của nghiệm âm, tức là x2 < 0 < |x1|.

Mà x1 < 0 nên |x1| = –x1.

Khi đó, ta có x2 < –x1 hay x1 + x­2 < 0.

Tức là, –2(k+1)<0

                  k + 1 > 0

                  k > –1.  (**).

Kết hợp hai điều kiện (*) và (**), ta có –1 < k < 0.

Dễ thấy, với các giá trị k sao cho –1<k<0 thì phương trình đã cho luôn có hai nghiệm x1, x2 trái dấu và nghiệm dương nhỏ hơn giá trị tuyệt đối của nghiệm âm.

Vậy các giá trị k cần tìm là các giá trị k sao cho –1<k<0.