Bài tập Ứng dụng định lí Viète trong phân tích đa thức ax^2 + bx + c thành nhân tử lớp 9 (có lời giải)

Cho phương trình (x – 1)^2 + 2x = 6x – 7 (1) và đa thức A = –x^2 + 6x – 8. Khi đó:

19/25

Cho phương trình (x – 1)2 + 2x = 6x – 7 (1) và đa thức A = –x2 + 6x – 8. Khi đó:

a

Phương trình (1) đưa được về phương trình x2 – 6x + 8 = 0.

ĐúngSai
b

Phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt.

ĐúngSai
c

Phương trình (1) có nghiệm lớn nhất là x = 2.

ĐúngSai
d

A = (4 – x)(x – 2).

ĐúngSai
Giải thích

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.

a) Đúng.

(x – 1)2 + 2x = 6x – 7

x2 – 2x + 1 + 2x = 6x – 7

x2 – 6x + 8 = 0.

Vậy phương trình (1) đưa được về phương trình x2 – 6x + 8 = 0.

b) Đúng.

Phương trình x2 – 6x + 8 = 0 có \(\Delta\)’ = (–3)2 – 1.8 = 1 > 0.

Vậy phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt.

c) Sai.

Phương trình x2 – 6x + 8 = 0 có hai nghiệm là \({{\rm{x}}_1} = - \left( { - 3} \right) + \sqrt 1 = 4;\;\,{{\rm{x}}_2} = - \left( { - 4} \right) - \sqrt 1 = 2.\)

Vậy nghiệm lớn nhất của phương trình (1) là x = 4.

d) Đúng.

Vì x2 – 6x + 8 = 0 nên –x2 + 6x – 8 = 0.

Do đó, phương trình –x2 + 6x – 8 = 0 có hai nghiệm là x1 = 4; x2 = 2.

Do đó, –x2 + 6x – 8 = –(x – 4)(x – 2) = (4 – x)(x – 2).

Vậy A = (4 – x)(x – 2).