15 câu Trắc nghiệm Hóa học 10 Chân trời sáng tạo Bài 14: Tính biến thiên enthalpy của phản ứng hóa học có đáp án

Cho phương trình nhiệt hóa học sau:SO2 (g) + 1/2 O2 (g) SO3 (g) = − 98,5 kJLượng nhiệt giải phóng ra

14/15

Cho phương trình nhiệt hóa học sau:

SO2 (g) + Cho phương trình nhiệt hóa học sau:SO2 (g) + 1/2 O2 (g)  SO3 (g)  = − 98,5 kJLượng nhiệt giải phóng ra (ảnh 1)O2 (g) Cho phương trình nhiệt hóa học sau:SO2 (g) + 1/2 O2 (g)  SO3 (g)  = − 98,5 kJLượng nhiệt giải phóng ra (ảnh 2) SO3 (g) Cho phương trình nhiệt hóa học sau:SO2 (g) + 1/2 O2 (g)  SO3 (g)  = − 98,5 kJLượng nhiệt giải phóng ra (ảnh 3) = − 98,5 kJ

Lượng nhiệt giải phóng ra khi chuyển 76,8 gam SO2 (g) thành SO3 (g) là

98,5 kJ;

118,2 kJ;

82,08 kJ;

7564,8 kJ.

Giải thích

Đáp án đúng là: B

SO2 (g) + Cho phương trình nhiệt hóa học sau:SO2 (g) + 1/2 O2 (g)  SO3 (g)  = − 98,5 kJLượng nhiệt giải phóng ra (ảnh 4)O2 (g) Cho phương trình nhiệt hóa học sau:SO2 (g) + 1/2 O2 (g)  SO3 (g)  = − 98,5 kJLượng nhiệt giải phóng ra (ảnh 5) SO3 (g) Cho phương trình nhiệt hóa học sau:SO2 (g) + 1/2 O2 (g)  SO3 (g)  = − 98,5 kJLượng nhiệt giải phóng ra (ảnh 6) = − 98,5 kJ

Theo phương trình nhiệt hóa học, ta có cứ chuyển 1 mol SO2 (g) thành SO3 (g) thì lượng nhiệt giải phóng là 98,5 kJ.

76,8 gam SO2 (g) có số mol là: Cho phương trình nhiệt hóa học sau:SO2 (g) + 1/2 O2 (g)  SO3 (g)  = − 98,5 kJLượng nhiệt giải phóng ra (ảnh 7) = 1,2 (mol)

Vậy chuyển 76,8 gam SO2 (g) thành SO3 (g) thì lượng nhiệt giải phóng là:

98,5.1,2 = 118,2 (kJ)