Đề kiểm tra Bài tập cuối chương 1 (có lời giải) - Đề 2

Cho phương trình lượng giác sin^ 2 2x = cos^2 ( 3x − π/ 8 ) , vậy: a) Phương trình đã cho tương đương với phương trình cos ( 6 x − π/ 4 ) = cos ( π + 4x )

16/22

Cho phương trình lượng giác \({\sin ^2}2x = {\cos ^2}(3x - \frac{\pi }{8})\), vậy:

a) Phương trình đã cho tương đương với phương trình \(\cos \left( {6x - \frac{\pi }{4}} \right) = \cos \left( {\pi + 4x} \right)\)

b) Trong khoảng \(( - \pi ;\pi )\) phương trình có 11 nghiệm

c) \(x = \frac{{37\pi }}{{40}}\) là một nghiệm của phương trình thuộc khoảng \(( - \pi ;\pi )\)

d) Tổng các nghiệm trong \(\left( { - \pi ;\pi } \right)\) bằng \(\frac{{7\pi }}{9}\).

0/3000 ký tự
Giải thích

a) Đúng

b) Đúng

c) Đúng

d) Sai

Phương trình \( \Leftrightarrow \cos \left( {6x - \frac{\pi }{4}} \right) =  - \cos 4x = \cos \left( {\pi  + 4x} \right)\)

 

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}6x - \frac{\pi }{4} = 4x + \pi + k2\pi \\6x - \frac{\pi }{4} = - 4x - \pi + k2\pi \end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{{5\pi }}{8} + k\pi \\x = - \frac{{3\pi }}{{40}} + \frac{{k\pi }}{5}\end{array} \right.\)

Các nghiệm nằm trong \(( - \pi ;\pi )\) của phương trình là:

\(x = \frac{{5\pi }}{8},x = - \frac{{7\pi }}{8},x = - \frac{{27\pi }}{{40}},x = - \frac{{19\pi }}{{40}},x = - \frac{{11\pi }}{{40}},x = - \frac{{3\pi }}{{40}},x = \frac{\pi }{8},\)

\(x = \frac{{13\pi }}{{40}},x = \frac{{21\pi }}{{40}},x = \frac{{29\pi }}{{40}},x = \frac{{37\pi }}{{40}}\)

Vậy tổng các nghiệm thuộc \(( - \pi ;\pi )\) là: \(\frac{{7\pi }}{8}\).