Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2025 có đáp án (Đề số 10)

Cho phương trình căn {12 - {3} / {x^2}  + căn {4{x^2} - {3} / {x^2} = 4{x^2} Khẳng định nào sau đây là đúng

33/235

Cho phương trình \(\sqrt {12 - \frac{3}{{{x^2}}}} + \sqrt {4{x^2} - \frac{3}{{{x^2}}}} = 4{x^2}\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

Phương trình có hai nghiệm trái dấu.

Phương trình có nghiệm duy nhất.

Phương trình vô nghiệm.

Phương trình có hai nghiệm cùng dấu.

Giải thích

Đáp án

Phương trình có hai nghiệm trái dấu.

Giải thích

Điều kiện \(x \ne 0;\,\,12 - \frac{3}{{{x^2}}} \ge 0;\,\,4{x^2} - \frac{3}{{{x^2}}} \ge 0\).

Cách 1. Ta có \(\sqrt {12 - \frac{3}{{{x^2}}}} + \sqrt {4{x^2} - \frac{3}{{{x^2}}}} = \frac{1}{3}\sqrt {9\left( {12 - \frac{3}{{{x^2}}}} \right)} + \sqrt {1\left( {4{x^2} - \frac{3}{{{x^2}}}} \right)} \)

\( \le \frac{1}{6}\left( {9 + 12 - \frac{3}{{{x^2}}}} \right) + \frac{1}{2}\left( {1 + 4{x^2} - \frac{3}{{{x^2}}}} \right) = 2{x^2} - \frac{1}{{2{x^2}}} + 4\)

\( = 4{x^2} - 2\left( {{x^2} + \frac{1}{{{x^2}}} - 2} \right) = 4{x^2} - 2{\left( {x - \frac{1}{x}} \right)^2} \le 4{x^2}\).

Do đó phương trình xảy ra khi \(12 - \frac{3}{{{x^2}}} = 9;\,\,4{x^2} - \frac{3}{{{x^2}}} = 1;\,\,x - \frac{1}{x} = 0 \Leftrightarrow x = \pm 1\) (thỏa mãn).

Cách 2. Đặt \(a = 4{x^2} > 0;\,\,b = \frac{3}{{{x^2}}} > 0 \Rightarrow ab = 12\),

Ta được \(\sqrt {ab - b} + \sqrt {a - b} = a\). Có

\(\sqrt {ab - b} + \sqrt {a - b} = \sqrt {b\left( {a - 1} \right)} + \sqrt {1\left( {a - b} \right)} \le \frac{{b + \left( {a - 1} \right)}}{2} + \frac{{1 + \left( {a - b} \right)}}{2} = a\).

Dấu "=" xảy ra khi \(\left\{ \begin{array}{l}\begin{array}{*{20}{c}}{4{x^2} - 1 = \frac{3}{{{x^2}}}}\end{array}\\1 = 4{x^2} - \frac{3}{{{x^2}}}\end{array} \right. \Leftrightarrow 4{x^4} - {x^2} - 3 = 0 \Leftrightarrow x = \pm 1\) (thỏa mãn). Vậy tập nghiệm củaphương trình đã cho là \(S = \left\{ { \pm 1} \right\}\).