Bộ 10 đề thi Giữa kì 1 Toán 10 Cánh Diều có đáp án - Đề 2

Cho phương trình ( 2 sin x − 1 ) ( 3 cos 2 x + 2 sin x − m ) = 3 − 4 cos 2 x . Tìm tất cả các giá trị của tham số m để phương trình có đúng ba nghiệm phân biệt trên đoạn [ − π/ 4 ; π/ 4 ]

38/66

(1,0 điểm)Cho phương trình \(\left( {2\sin x - 1} \right)\left( {3\cos 2x + 2\sin x - m} \right) = 3 - 4{\cos ^2}x\). Tìm tất cả các giá trị của tham số \(m\) để phương trình có đúng ba nghiệm phân biệt trên đoạn \(\left[ { - \frac{\pi }{4};\frac{\pi }{4}} \right]\).

0/3000 ký tự
Giải thích

Ta có: \(\left( {2{\rm{sin}}x - 1} \right)\left( {3{\rm{cos}}2x + 2{\rm{sin}}x - m} \right) = 3 - 4{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x\)

\( \Leftrightarrow \left( {2{\rm{sin}}x - 1} \right)\left( {3{\rm{cos}}2x + 2{\rm{sin}}x - m} \right) = 4{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x - 1\)

\( \Leftrightarrow \left( {2{\rm{sin}}x - 1} \right)\left( {3{\rm{cos}}2x + 2{\rm{sin}}x - m} \right) = \left( {2{\rm{sin}}x - 1} \right)\left( {2{\rm{sin}}x + 1} \right)\)

\( \Leftrightarrow \left( {2{\rm{sin}}x - 1} \right)\left( {3{\rm{cos}}2x - m - 1} \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{sin}}x = \frac{1}{2}}\\{{\rm{cos}}2x = \frac{{m + 1}}{2}}\end{array}} \right.\)

Xét \({\rm{sin}}x = \frac{1}{2} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{6} + k2\pi \\x = \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\), vì \(x \in \left[ { - \frac{\pi }{4};\frac{\pi }{4}} \right]\) nên phương trình đã cho có một nghiệm là \(x = \frac{\pi }{6}\).

Do đó để thoả mãn yêu cầu bài toán thì phương trình \({\rm{cos}}2x = \frac{{m + 1}}{2}\) phải có đúng hai nghiệm phân biệt khác \(\frac{\pi }{6}\) trên \(\left[ { - \frac{\pi }{4};\frac{\pi }{4}} \right]\).

Xét hàm số \(y = {\rm{cos}}2x\) có bảng biến thiên trên \(\left[ { - \frac{\pi }{4};\frac{\pi }{4}} \right]\) như sau:

Cho phương trình \(\left( {2\sin x - 1} \right)\left( {3\cos 2x + 2\sin x - m} \right) = 3 - 4{\cos ^2}x\). Tìm tất cả các giá trị của tham số \(m\) để phương trình có đúng ba nghiệm phân biệt trên đoạn \(\le (ảnh 1)

Từ BBT suy ra yêu cầu bài toán được thỏa mãn khi và chỉ khi  \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{0 \le \frac{{m + 1}}{2} < 1}\\{\frac{{m + 1}}{2} \ne \frac{1}{2}}\end{array}} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{ - 1 \le m < 1}\\{m \ne 0}\end{array}} \right.\).

Vậy \(m \in \left[ { - 1;1} \right)\backslash \left\{ 0 \right\}\).