Bài tập Tính tổng, tích và giá trị của biểu thức đối xứng giữa các nghiệm x1, x2 của phương trình bậc hai một ẩn mà không giải phương trình lớp 9 (có lời giải)

Cho phương trình 1/4x^2 - 2x + 1 = 0 có 2 nghiệm là x1, x2. Giá trị 1/x1 + 1/x2 bằng

15/25

Cho phương trình \(\frac{1}{4}{{\rm{x}}^2} - 2{\rm{x}} + 1 = 0\) có 2 nghiệm là x1, x2. Giá trị \(\frac{1}{{{{\rm{x}}_{\rm{1}}}}} + \frac{1}{{{{\rm{x}}_{\rm{2}}}}}\) bằng

2.

–2.

\(\frac{1}{2}\).

\(\frac{{ - 1}}{2}\).

Giải thích

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\Delta ' = {\left( { - 1} \right)^2} - \frac{1}{4} \cdot 1 = \frac{3}{4} > 0\) nên phương trình đó có 2 nghiệm phân biệt x1, x2.

Theo định lý Viète ta có: \({{\rm{x}}_1} + {{\rm{x}}_2} = \frac{{ - \left( { - 2} \right)}}{{\frac{1}{4}}} = 8;\;\,{{\rm{x}}_1}{{\rm{x}}_2} = \frac{1}{{\frac{1}{4}}} = 4\).

Vì x1x2 = 4 ≠ 0 nên x1 ≠ 0 và x2 ≠ 0.

Ta có: \(\frac{1}{{{{\rm{x}}_{\rm{1}}}}} + \frac{1}{{{{\rm{x}}_{\rm{2}}}}} = \frac{{{{\rm{x}}_{\rm{1}}} + {{\rm{x}}_{\rm{2}}}}}{{{{\rm{x}}_{\rm{1}}}{{\rm{x}}_{\rm{2}}}}} = \frac{8}{4} = 2\).

Vậy giá trị biểu thức đã cho bằng 2.