Cho phép chia H = x^3/y^3 : x^4/y^2.
a) Sai. \(H = \frac{{{x^3}}}{{{y^3}}}:\frac{{{x^4}}}{{{y^2}}} = \frac{{{x^3}}}{{{y^3}}} \cdot \frac{{{y^2}}}{{{x^4}}}.\)
b) Đúng. \(H = \frac{{{x^3}}}{{{y^3}}}:\frac{{{x^4}}}{{{y^2}}} = \frac{{{x^3}}}{{{y^3}}} \cdot \frac{{{y^2}}}{{{x^4}}} = \frac{1}{{xy}}\).
c) Sai. Để \(H = 1\) thì \(\frac{1}{{xy}} = 1\), suy ra \(xy = 1\).
Như vậy, \(x\) và \(y\) là hai số nghịch đảo của nhau, chứ không phải hai số đối nhau (đối nhau là \(x + y = 0\)).
d) Đúng. Cách 1: Từ \(xy = 1\), suy ra \(y = \frac{1}{x}\). Thay vào phân thức thứ hai của \(K\), ta có:
\(K = \frac{x}{{x + 1}} + \frac{y}{{y + 1}} = \frac{x}{{x + 1}} + \frac{{\frac{1}{x}}}{{\frac{1}{x} + 1}} = \frac{x}{{x + 1}} + \frac{{\frac{1}{x}}}{{\frac{{x + 1}}{x}}} = \frac{x}{{x + 1}} + \frac{1}{{x + 1}} = \frac{{x + 1}}{{x + 1}} = 1.\)
Cách 2: Ta có \(K = \frac{x}{{x + 1}} + \frac{y}{{y + 1}} = \frac{{x\left( {y + 1} \right) + y\left( {x + 1} \right)}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {y + 1} \right)}} = \frac{{xy + x + xy + y}}{{xy + x + y + 1}} = \frac{{2xy + x + y}}{{xy + x + y + 1}}.\)
Thay điều kiện \(xy = 1\) vào tử thức và mẫu thức:
\(K = \frac{{2xy + x + y}}{{xy + x + y + 1}} = \frac{{2 \cdot 1 + x + y}}{{1 + x + y + 1}} = \frac{{x + y + 2}}{{x + y + 2}} = 1\).