15 câu Trắc nghiệm Hóa học 10 Chân trời sáng tạo Bài 14: Tính biến thiên enthalpy của phản ứng hóa học có đáp án

Cho phản ứng:3O2 (g)⟶2O3 (g) (1)2O3 (g) ⟶ 3O2 (g) (2)Biết phân tử O3 gồm 1 liên kết đôi O = O và 1 liên kết đơn O – O.So sánh của hai phản ứng là

6/15

Cho phản ứng:

3O2 (g)⟶2O3 (g) (1)

2O3 (g) ⟶ 3O2 (g) (2)

Biết phân tử O3 gồm 1 liên kết đôi O = O và 1 liên kết đơn O – O.

So sánh Cho phản ứng:3O2 (g)⟶2O3 (g)  (1)2O3 (g) ⟶ 3O2 (g)  (2)Biết phân tử O3 gồm 1 liên kết đôi O = O và 1 liên kết đơn O – O.So sánh  của hai phản ứng là (ảnh 1) của hai phản ứng là

Cho phản ứng:3O2 (g)⟶2O3 (g) (1)2O3 (g) ⟶ 3O2 (g) (2)Biết phân tử O3 gồm 1 liên kết đôi O = O và 1 liên kết đơn O – O.So sánh của hai phản ứng là (ảnh 10) (1) >Cho phản ứng:3O2 (g)⟶2O3 (g) (1)2O3 (g) ⟶ 3O2 (g) (2)Biết phân tử O3 gồm 1 liên kết đôi O = O và 1 liên kết đơn O – O.So sánh của hai phản ứng là (ảnh 11) (2);

Cho phản ứng:3O2 (g)⟶2O3 (g) (1)2O3 (g) ⟶ 3O2 (g) (2)Biết phân tử O3 gồm 1 liên kết đôi O = O và 1 liên kết đơn O – O.So sánh của hai phản ứng là (ảnh 12) (1) = Cho phản ứng:3O2 (g)⟶2O3 (g) (1)2O3 (g) ⟶ 3O2 (g) (2)Biết phân tử O3 gồm 1 liên kết đôi O = O và 1 liên kết đơn O – O.So sánh của hai phản ứng là (ảnh 13) (2);

Cho phản ứng:3O2 (g)⟶2O3 (g) (1)2O3 (g) ⟶ 3O2 (g) (2)Biết phân tử O3 gồm 1 liên kết đôi O = O và 1 liên kết đơn O – O.So sánh của hai phản ứng là (ảnh 14) (1) <Cho phản ứng:3O2 (g)⟶2O3 (g) (1)2O3 (g) ⟶ 3O2 (g) (2)Biết phân tử O3 gồm 1 liên kết đôi O = O và 1 liên kết đơn O – O.So sánh của hai phản ứng là (ảnh 15) (2);

Cho phản ứng:3O2 (g)⟶2O3 (g) (1)2O3 (g) ⟶ 3O2 (g) (2)Biết phân tử O3 gồm 1 liên kết đôi O = O và 1 liên kết đơn O – O.So sánh của hai phản ứng là (ảnh 16) (1) ≤ Cho phản ứng:3O2 (g)⟶2O3 (g) (1)2O3 (g) ⟶ 3O2 (g) (2)Biết phân tử O3 gồm 1 liên kết đôi O = O và 1 liên kết đơn O – O.So sánh của hai phản ứng là (ảnh 17) (2).

Giải thích

Đáp án đúng là: A

Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng (1) là:

Cho phản ứng:3O2 (g)⟶2O3 (g)  (1)2O3 (g) ⟶ 3O2 (g)  (2)Biết phân tử O3 gồm 1 liên kết đôi O = O và 1 liên kết đơn O – O.So sánh  của hai phản ứng là (ảnh 2)(1) = Cho phản ứng:3O2 (g)⟶2O3 (g)  (1)2O3 (g) ⟶ 3O2 (g)  (2)Biết phân tử O3 gồm 1 liên kết đôi O = O và 1 liên kết đơn O – O.So sánh  của hai phản ứng là (ảnh 3)

= Cho phản ứng:3O2 (g)⟶2O3 (g)  (1)2O3 (g) ⟶ 3O2 (g)  (2)Biết phân tử O3 gồm 1 liên kết đôi O = O và 1 liên kết đơn O – O.So sánh  của hai phản ứng là (ảnh 4)

= 90 (kJ)

Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng (2) là:

Cho phản ứng:3O2 (g)⟶2O3 (g)  (1)2O3 (g) ⟶ 3O2 (g)  (2)Biết phân tử O3 gồm 1 liên kết đôi O = O và 1 liên kết đơn O – O.So sánh  của hai phản ứng là (ảnh 5) (2) = Cho phản ứng:3O2 (g)⟶2O3 (g)  (1)2O3 (g) ⟶ 3O2 (g)  (2)Biết phân tử O3 gồm 1 liên kết đôi O = O và 1 liên kết đơn O – O.So sánh  của hai phản ứng là (ảnh 6)

= Cho phản ứng:3O2 (g)⟶2O3 (g)  (1)2O3 (g) ⟶ 3O2 (g)  (2)Biết phân tử O3 gồm 1 liên kết đôi O = O và 1 liên kết đơn O – O.So sánh  của hai phản ứng là (ảnh 7)

= − 90 (kJ)

Do đó: Cho phản ứng:3O2 (g)⟶2O3 (g)  (1)2O3 (g) ⟶ 3O2 (g)  (2)Biết phân tử O3 gồm 1 liên kết đôi O = O và 1 liên kết đơn O – O.So sánh  của hai phản ứng là (ảnh 8) (1) >Cho phản ứng:3O2 (g)⟶2O3 (g)  (1)2O3 (g) ⟶ 3O2 (g)  (2)Biết phân tử O3 gồm 1 liên kết đôi O = O và 1 liên kết đơn O – O.So sánh  của hai phản ứng là (ảnh 9) (2)