3 bài tập Sự tương giao của đồ thị hàm số (có lời giải)

Cho parabol ( P ) : y = 2x^2 và đường thẳng ( d ) : y = x + 1 . a) Vẽ parabol ( P ) và đường thẳng d trên cùng một hệ trục tọa độ Oxy b) Tìm tọa độ giao điểm của ( P ) và

2/3

Cho parabol \((P):y = 2{x^2}\) và đường thẳng \((d):y = x + 1\).

     a) Vẽ parabol \((P)\) và đường thẳng \(d\) trên cùng một hệ trục tọa độ \(Oxy\)

     b) Tìm tọa độ giao điểm của \((P)\) và \((d)\) bằng phép tính.

0/3000 ký tự
Giải thích

a) Vẽ parabol \((P)\) và đường thẳng \(d\) trên cùng một hệ trục tọa độ \(Oxy\)

Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\)

\(a = 2 > 0\), hàm số đồng biến nếu \(x > 0\), hàm số nghịch biến nếu \(x < 0\)

Bảng giá trị

 \(x\)

\( - 2\)

\( - 1\)

\(0\)

\(1\)

\(2\)

\(y = 2{x^2}\)

\(8\)

\(2\)

\(0\)

\(2\)

\(8\)

 

Đồ thị hàm số \(y = 2{x^2}\) là đường cong Parabol đi qua điểm \(O\), nhận \(Oy\) làm trục đối xứng, bề lõm hướng lên trên.

Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\)

\(a = 1 > 0\) nên hàm số đồng biến trên \(\mathbb{R}\)

Đồ thị hàm số \(y = x + 1\) là đường thẳng đi qua điểm \((0;1)\) và \(( - 1;0)\)

Cho parabol \((P):y = 2{x^2}\) và đường thẳng \((d):y = x + 1\).       a) Vẽ parabol \((P)\) và đường thẳ (ảnh 1)

 

b) Tìm tọa độ giao điểm của \((P)\) và \((d)\) bằng phép tính.

Hoành độ giao điểm của \((P)\) và \((d)\) là nghiệm của phương trình

\(\begin{array}{l}2{x^2} = x + 1\\2{x^2} - x - 1 = 0\end{array}\).

Ta có \(a + b + c = 2 - 1 - 1 = 0\) nên phương trình có 2 nghiệm phân biệt \(x = 1\) và \(x = \frac{c}{a} =  - \frac{1}{2}\)

+ Với \(x = 1 \Rightarrow y = 1 + 1 = 2\)

+ Với \(x =  - \frac{1}{2} \Rightarrow y =  - \frac{1}{2} + 1 = \frac{1}{2}\).

Vậy tọa độ giao điểm của \((P)\) và \((d)\) là \((1;2)\) và \(\left( { - \frac{1}{2};\frac{1}{2}} \right)\).