Cho (P): y = -1/2x^2 và (d): y = x – 4 a. Vẽ (P) và (d) trên cùng một mặt phẳng tọa độ. b. Tìm tọa độ giao điểm của (P) và (d) bằng phép tính.
Giải thích
Vẽ (P):
Bảng giá trị:
x | −2 | −1 | 0 | 1 | 2 |
y = −12x2 | −2 | − | 0 | − | −2 |
Trên mặt phẳng tọa độ lấy các điểm:
A(−2; −2); B(−1; −12); O(0; 0); C(1; −12); D(2; −2).
Vẽ (d)
Đường thẳng (d): y = x – 4 có a = 1, b = −4
đi qua hai điểm có tọa độ (0; b) và (−ba; 0).
Do đó, hai điểm thuộc đường thẳng (d) là M(0; −4) và N(4; 0).

b. Phương trình hoành độ giao điểm của (P) và (d) là:
−12x2=x−4
Û x2 + 2x – 8 = 0
Û x2 + 4x – 2x – 8 = 0
Û x(x + 4) – 2(x + 4) = 0
Û (x + 4)(x – 2) = 0
Û [x=−4x=2
•Với x = −4 thì y = x – 4 = −4 – 4 = −8.
Do đó, ta có tọa độ giao điểm của (P) và (d) là A(−4; −8).
•Với x = 2 thì y = x – 4 = 2 – 4 = −2.
Do đó, ta có tọa độ giao điểm của (P) và (d) là B(2; −2).
Vậy hai đồ thị hàm số trên có 2 giao điểm là A(−4; 8) và B(2; −2).