Cho P tự thụ phấn được tỉ lệ F1 như sau: 6 hoa kép, màu vàng : 6 hoa đơn, màu vàng : 3 hoa kép, màu tím : 1 hoa đơn, màu tím
Đáp án
1: 2: 1.
Giải thích
Xét tỉ lệ F1:
Hoa kép/hoa đơn: \(\frac{{6 + 3}}{{6 + 1}} = 9:7\)→ tính trạng do 2 gene phân li độc lập tương tác bổ sung.
Hoa vàng/hoa tím: \(\frac{{6 + 6}}{{3 + 1}} = 3:1\)
→ F1 dị hợp 3 cặp gene
Tích tỉ lệ tính trạng: (9:7)(3:1) ≠ TLKH bài cho nên một trong hai gene quy định tính trạng cánh hoa nằm trên cùng một nhiễm sắc thể với gene quy định tính trạng màu hoa.
Quy ước: A-B-: hoa kép ; A-bb/aaB-/aabb: hoa đơn
D – hoa vàng ; d – hoa tím
F1 có 16 tổ hợp = 4 × 4 → không có hoán vị gene
Giả sử gene A và gene D cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng:
TH1: dị hợp tử đều
P: \(Bb\frac{{AD}}{{ad}} \times Bb\frac{{AD}}{{ad}}\) cho F1 có tỉ lệ kép vàng là 9/16 khác với tỉ lệ của bài (không thỏa mãn).
TH2: dị hợp tử chéo
\(Bb\frac{{Ad}}{{aD}} \times Bb\frac{{Ad}}{{aD}} \to (3B - :1bb)\left( {1\frac{{Ad}}{{Ad}}:2\frac{{Ad}}{{aD}}:1\frac{{aD}}{{aD}}} \right)\) cho tỉ lệ phân li kiểu hình giống bài ra (thỏa mãn).
Cho P lai phân tích
\(Bb\frac{{Ad}}{{aD}} \times bb\frac{{ad}}{{ad}} \to (1Bb:1bb)\left( {1\frac{{Ad}}{{ad}}:1\frac{{aD}}{{ad}}} \right) \to 1Bb\frac{{Ad}}{{ad}}:1Bb\frac{{aD}}{{ad}}:1bb\frac{{Ad}}{{ad}}:1bb\frac{{aD}}{{ad}}\)
Tỉ lệ kiểu hình: 1 kép, tím : 2 đơn, vàng : 1 đơn, tím