Cho P = B : A . Tìm các giá trị x là số thực để P nhận là một số chính phương
Ta có: \(P = B:A = \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x + 2}}:\frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x + 9}}\)\( = \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x + 2}}\,\, \cdot \,\,\frac{{\sqrt x + 9}}{{\sqrt x - 2}}\)\( = \frac{{\sqrt x + 9}}{{\sqrt x + 2}}\)\( = 1 + \frac{7}{{\sqrt x + 2}}\)
Vì \(7 > 0\), \(\sqrt x + 2 > 0\) nên \(\frac{7}{{\sqrt x + 2}} > 0\).
Do \(\sqrt x \ge 0\) nên \(\sqrt x + 2 \ge 2\), suy ra \(\frac{7}{{\sqrt x + 2}} \le \frac{7}{2}\)
Do đó \(0 < \frac{7}{{\sqrt x + 2}} \le \frac{7}{2}\), suy ra \(1 < \frac{7}{{\sqrt x + 2}} + 1 \le \frac{7}{2} + 1\) hay \(1 < P < \frac{9}{2}\).
Mà \(P\) là số chính phương nên \(P = 4\).
Với \(P = 4\), ta có \(\frac{7}{{\sqrt x + 2}} = 3\)
\(\sqrt x + 2 = \frac{7}{3}\)
\(x = \frac{1}{9}\) (thỏa mãn điều kiện).
Vậy \(x = \frac{1}{9}\)thì thoả mãn đề bài.