Cho nửa đường tròn (O; R), đường kính AB. Trên nửa đường tròn (O) lấy một điểm D (D khác A và B). Tiếp tuyến của nửa đường tròn (O) tại A và D cắt nhau ở C.
|
|
|
1) 1,0 đ | a) Vì \[CA\]là hai tiếp tuyến của đường tròn \[\left( O \right)\]nên \[CA \bot OA\] Do đó\[\Delta OAC\] vuông tại A nên \[\Delta OAC\]nội tiếp đường tròn đường kính CO | 0,25 |
Vì \[CD\]là hai tiếp tuyến của đường tròn \[\left( O \right)\]nên \[CD \bot OD\] Do đó \[\Delta OCD\]vuông tại D nên \[\Delta OCD\]nội tiếp đường tròn đường kính CO Suy ra 4 điểm: \[A,C,D,O\]cùng thuộc 1 đường tròn đường kính CO | 0,25 | |
+ \[\widehat {AEB} = {90^0}\](góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) Nên \(EA \bot BC\) do đó \(\widehat {AEC} = {90^0}.\) | 0,25 | |
+ Chứng minh \[\Delta ACE\]đồng dạng \[BAE\](g.g) suy ra \[A{E^2} = BE.EC\] | 0,25 | |
2) 0,5 | b) Gọi J là giao điểm của CB và DF; Q là giao điểm của BD và AC Chứng minh được: CA = CQ (= CD) | 0,25 |
Chứng minh được \(\frac{{DJ}}{{CQ}} = \frac{{JF}}{{CA}}\,\,\,\,\left( { = \frac{{BI}}{{BC}}} \right)\) Từ đó suy ra được DJ = JF Mà D, J, F thẳng hàng nên J là trung điểm của DF suy ra J trùng với I Vậy ba điểm B, I, C thẳng hàng. | 0,25 |
