Đề giao lưu vào 10 môn Toán năm 2026 THPT Ba Đình (Thanh Hóa) tháng 5/2026 có đáp án

Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt lầ

Giải thích

Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 20)

a) Xét tứ giác Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 21), có:

Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 22) Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 23) thuộc đường tròn đường kính Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 24)

Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 25)Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 26) thuộc đường tròn đường kính Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 27).

Do đó bốn điểm Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 28) thuộc đường tròn đường kính Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 29).

Vậy bốn điểm Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 30) cùng thuộc một đường tròn.

b) Xét Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 31)Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 32) là đường trung tuyến ứng với cạnh Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 33)Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 34) Suy ra Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 35) vuông tại \[C.\]

Xét Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 36)Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 37)Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 38) (vì Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 39)).

Xét tam giác vuông Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 40) có: Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 41) nên Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 42).

Suy ra: Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 43) (cùng phụ Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 44)).

Suy ra: Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 45)

Do đó: Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 46), suy ra: Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 47).

Vì \(AM \bot d\,;\,\,OC \bot d\) nên \[AM\,{\rm{//}}\,OC\] suy ra \(\widehat {MAC} = \widehat {ACO}\).

Ta có Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 48) suy ra Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 49) cân tại O

Suy ra \(\widehat {CAO} = \widehat {ACO}\) mà \(\widehat {MAC} = \widehat {ACO}\) nên \(\widehat {CAO} = \widehat {MAC}\)

Xét Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 50)Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 51)

Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 52)

Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 53) là cạnh chung

Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 54)

Suy ra \(\Delta AMC = \Delta AHC\) (cạnh huyền – góc nhọn).

Suy ra Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 55)

Tương tự ta cũng chứng minh được \(\Delta HCB = \Delta CNB\) (cạnh huyền – góc nhọn).

Suy ra Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 56)

Suy ra Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 57)

Ta có Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 58)

Suy ra \(AM.BN \le {R^2}\) nên \[Max\left( {AM \cdot BN} \right) = {R^2}\,\]

Khi Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 59)vuông cân tại Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 60).

Khi đó Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 61) là điểm chính giữa cung AB.

Vậy Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 62) lớn nhất khi Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 63) là điểm chính giữa cung Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 64).