Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Kẻ tiếp tuyến Bx với nửa đường tròn. Gọi C là điểm trên nửa đường tròn sao cho cung CB bằng cung CA, D là một điểm tùy ý trên cung CB (D khác C và B). Cá

a. Ta có CAB^=CBA^(hai góc nội tiếp chắn hai cung bằng nhau)
Ta lại có ACB^= 90° (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
Suy ra tam giác CAB là tam giác vuông cân và CAB^= 45°
Xét tam giác ABE vuông tại B (Bx là tiếp tuyến của (O)) có EAB^= 45°
Dẫn đến AEB^ = 180° − ABE^−EAB^= 180 – 90 – 45 = 45° = EAB^
Suy ra tam giác ABE là tam giác vuông cân.
b. Xét ∆ FDB và ∆ FBA có:
AFB^là góc chung
FBA^= ADB^ = 90° (ADB^ là góc nội tiếp chắn nữa đường tròn và Bx là tiếp tuyến của (O))
Suy ra ∆ FDB ∆ FBA (g.g)
Từ đó suy ra FBFA=FDFB⇔ FB2 = FD.FA (đpcm)
c. Từ câu b ta suy ra được: Trong một tam giác vuông thì bình phương cạnh góc vuông bằng tích hình chiếu của nó trên cạnh huyền nhân với cạnh huyền.
Xét tam giác ABF vuông tại B đường cao BD ta có: AB2 = AD.AF
ABE vuông tại B đường cao BC ta có: AB2 = AC.AE
Suy ra AD.AF = AC.AE ⇔ADAE=ACAF
Xét ∆ ACD và ∆ AFE có:
EAF^là góc chung
ADAE=ACAF (chứng minh trên)
Suy ra ∆ ACD ∆ AFE (c.g.c)
Suy ra CDA^=CEF^ suy ra tứ giác CDFE là tứ giác nội tiếp.