51 bài tập Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn có lời giải

Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB = 2R. Từ một điểm khác A và B trên nửa đường tròn, kẻ tiếp tuyến với nửa đường tròn và gọi E;F theo thứ tự là chân các

51/51

Cho nửa đường tròn \(\left( O \right)\) đường kính \(AB = 2R\). Từ một điểm khác \(A\) và \(B\) trên nửa đường tròn, kẻ tiếp tuyến với nửa đường tròn và gọi \(E;F\) theo thứ tự là chân các đường vuông góc kẻ từ \(A,B\) đến tiếp tuyến đó. Tứ giác \(ABFE\) có diện tích lớn nhất bằng

\({R^2}\).

\(2{R^2}\).

\(4{R^2}\).

\(6{R^2}\).

Giải thích

Chọn B

Cho nửa đường tròn \(\left( O \right)\) đường kính \(AB = 2R\). Từ một điểm khác \(A\) và \(B\) trên nửa đường tròn, kẻ tiếp tuyến với nửa đường tròn và gọi \(E;F\) theo thứ tự là chân các đư (ảnh 1)

Gọi \(M\) là tiếp điểm của tiếp tuyến \(EF\) với nửa đường tròn \(\left( O \right)\).

Ta có: \(AF \bot EF;OM \bot EF;BF \bot EF\) nên \[AE\parallel OM\parallel BF\].

Mà \(O\) là trung điểm của \(AB\) nên \(OM\) là đường trung bình của hình thang \(ABFE\).

Do đó: \(AE + BF = 2OM\).

Xét hình thang \(ABFE\) vuông tại \(E\) và \(F\) ta có:

\({S_{ABFE}} = \frac{{\left( {AE + BF} \right)EF}}{2}\)\( = \frac{{2OM.EF}}{2} = OM.EF \le OM.AB = R.2R = 2{R^2}\).

Dấu “\( = \)” xảy ra khi \(AB = EF\), mà \(AB\parallel EF\) nên hình thang \(ABFE\) là hình chữ nhật.

Hay điểm \(M\) nằm chính giữa cung \(AB\).