Cho nửa đường đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn, kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng d cắt d lần lượt t
a) Chứng minh bốn điểm\(A,\,M,\,C,\,H\)cùng thuộc một đường tròn | ||
|
|
|
a)Vì \(AM \bot MC;CH \bot AB\)nên:\(\widehat {AMC} = 90^\circ ;\widehat {AHC} = 90^\circ \). Gọi \(I\) là trung điểm của \(AC\), ta có \(IA = IC = \frac{1}{2}AC\)\(\left( 1 \right)\) |
0,25
|
|
Trong tam giác \(MAC\) vuông tại \(M\) có \(MI\) là đường trung tuyến nên \(MI = \frac{1}{2}AC\)\(\left( 2 \right)\) |
| |
Trong tam giác \(AHC\) vuông tại \(M\) có \(HI\) là đường trung tuyến nên \(HI = \frac{1}{2}AC\)\(\left( 3 \right)\) |
0,25 |
|
Từ \(\left( 1 \right)\), \(\left( 2 \right)\), \(\left( 3 \right)\), ta có: \(IA = IC = IH = IM = \frac{1}{2}AC\). |
0,25 |
|
Suy ra \(A,\,M,\,C,\,H\,\, \in \left( {I;\frac{{AC}}{2}} \right)\) Vậy bốn điểm\(A,\,M,\,C,\,H\)cùng thuộc một đường tròn |
0,25 |
|
b) Khi \(A,B\) cố định, chứng minh rằng : \(C{H^2} = AH.BH\) |
|
|
Xét \(\Delta ACB\) có CO là đường trung tuyến ứng với cạnh AB và \(CO = \frac{1}{2}AB\) suy ra \(\Delta ACB\) vuông tại C Xét \(\Delta AHC\) và \(\Delta CHB\) có \(\widehat {AHC} = \widehat {CHB} = 90^\circ \) (vì \(AH \bot AB\)) Xét tam giác vuông \(AHC\)có : \(\widehat {ACH} + \widehat {CAH} = 90^\circ \) \(\widehat {ACH} + \widehat {HCB} = 90^\circ \) Suy ra: \(\widehat {CAH} = \widehat {HCB}\) (cùng phụ \[\widehat {ACH}\]) Suy ra: Do đó: \(\,\,\frac{{AH}}{{HC}} = \frac{{HC}}{{HB}}\), suy ra: \(C{H^2} = AH.HB\) |
0,25
0,25 |
|
c) Xác định vị trí của \(C\) trên nửa đường tròn \(\left( O \right)\)để \(AM.BN\) lớn nhất. Vì \[AM \bot d\,;\,\,OC \bot d\] suy ra \(AM\,{\rm{//}}\,OC\). Suy ra \(\widehat {MAC} = \widehat {ACO}\) Ta có OA=OC suy ra \(\Delta OAC\) cân tại O Suy ra \(\widehat {CAO} = \widehat {ACO}\) mà \(\widehat {MAC} = \widehat {ACO}\) suy ra \(\widehat {CAO} = \widehat {MAC}\) Xét \(\Delta AMC\) và có \(\widehat {AMC} = \widehat {AHC} = 90^\circ \); AC là cạnh chung; \(\widehat {CAO} = \widehat {MAC}\) Suy ra \(\Delta AMC = \Delta AHC\) (cạnh huyền – góc nhọn) Suy ra AM=AH Tương tự ta cũng chứng minh được \(\Delta HCB = \Delta CNB\) (cạnh huyền – góc nhọn) Suy ra HB=NB |
0,25
|
|
Suy ra \(AM.BN = AH.HB = C{H^2}\) Ta có \(CH \le CO = R\) \(\begin{array}{l}Suy\,ra\,\,AM.BN \le {R^2} \Rightarrow Min(AM.BN) = {R^2}\,\\Khi\,\,CH = CO \Rightarrow \Delta ACB\,vu\^o ng\,\,c\^a n\,\,tai\,C\end{array}\) Khi đó C là điểm chính giữa cung AB |
0,25
|
|
