Đề thi Giữa kì 1 Vật lí 9 có đáp án (Đề 4)

Cho mạch điện như sơ đồ (hình vẽ). Biết R1= 6Ω, R2= 12Ω, UAB= 36V.a/ Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB và cường độ dòng điện qua mỗi điện trở?b/ Mắc thêm điện trở R3= 6Ω song song v

8/9

Cho mạch điện như sơ đồ (hình vẽ).

Biết R1= 6Ω, R2= 12Ω, UAB= 36V.

a/ Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB và cường độ dòng điện qua mỗi điện trở?

b/ Mắc thêm điện trở R3= 6Ω song song với điện trở R1. Hãy vẽ sơ đồ mạch điện, tính điện trở tương đương của cả đoạn mạch và cường độ dòng điện qua mạch chính ?

0/3000 ký tự
Giải thích

Tóm tắt:

R1= 6Ω

R2= 12Ω

UAB= 36V

a. R= ?, I1= ?, I2= ?

b. R3= 6Ω, R= ?, Imc= ?

Giải:

a. Vì \[{R_1}{\rm{ }}nt{\rm{ }}{R_2}\]nên điện trở tương đương của mạch điện là:

Rtd= R1+ R2= 6 + 12 = 18 Ω.

Cường độ dòng điện qua mỗi điện trở là:

\[{I_1} = {I_2} = {I_{AB}} = \frac{{{U_{AB}}}}{{{R_{AB}}}} = \frac{{36}}{{18}} = 2{\rm{ }}A.\]

b. Mắc thêm R3// R1.

Vẽ hình:

Mạch AB gồm: (R1// R3) nt R2

- Điện trở tương đương của mạch gồm R1và R3là:

\({R_{13}} = \frac{{{R_1}.{R_3}}}{{R{}_1 + {R_3}}} = \frac{{6.6}}{{6 + 6}} = 3\Omega \)

- Điện trở tương đương của mạch là:

Rtd= R13+ R2= 3 + 12 = 15Ω.

- Cường độ dòng điện qua mạch chính là:

\[{I_{mc}} = \frac{{{U_{AB}}}}{{{R_{td}}}} = \frac{{36}}{{15}} = {\rm{ }}2,4{\rm{ }}A.\]