Sử dụng máy tính cầm tay FX570ES để giải bài tập(p4)

Cho mạch điện như hình vẽ Trong đó E1 = 12V , E2 = E3 = 6V

44/50

Cho mạch điện như hình vẽ.

Cho mạch điện như hình vẽ Trong đó  E1 = 12V , E2 = E3 = 6V (ảnh 1)

Trong đó E1=12V , E2=E3=6V, r1=r2=r3=0,5Ω, R là biện trở, đèn Đ loại  6V – 3W; B là bình điện phân đựng dung dịch AgNO3 có cực dương bằng bạc, có điện trở RB=6Ω, ampe kế và các dây nối có điện trở không đáng kể, vôn kế có điện trở vô cùng lớn. Biết bạc có khối lượng mol nguyên tử là A=108g/mol, có hoá trị n = 1. Điều chỉnh biến trở để đèn Đ sáng bình thường. Xác định:

a) Số chỉ của vôn kế, của ampe kế và điện trở của biến trở tham gia trong mạch.

b) Lượng bạc bám vào catôt của bình điện phân trong thời gian 2 giờ 8 phút 40 giây và điện năng tiêu thụ trên bình điện phân trong thời gian đó.

0/3000 ký tự
Giải thích

a) Suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn:

Eb=E1+E2+E3=12+6+6=24(V);

rb=r1+r2+r3=0,5+0,5+0,5=1,5(Ω).

Điện trở và cường độ định mức của đèn:

RĐ=UĐ2PĐ=623=12 (Ω) ; Iđm=PĐUĐ=36=0,5(A).

Điện trở đoạn mạch gồm đèn Đ và bình điện phân mắc song song:

RĐB=RĐ.RBRĐ+RB=12.612+6=4Ω

Điện trở mạch ngoài: RN=Rt+RĐB=Rt+4

a) Cường độ dòng điện qua mạch chính:

I=IRt=IĐB=Iđm+UđmRB=EbRN+rb⇒0,5+66=24Rt+4+1,5⇒Rt=11,5(Ω).

Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn và hai đầu bình điện phân:

UĐp=UĐ=Up=IĐp.RĐp=2.2,4=4,8(V).

b) Cường độ dòng điện qua bình điện phân:

IB=UđmRB=66=1(A).

Lượng bạc bám vào catốt:

m=1F.AnIB.t=196500.1081.1.(2.3600+8.60+40)=8,64(g).

Điện năng tiêu thụ trên bình điện phân:

W=IB2.RB.t=12.6.(2.3600+8.60+40)=463200(J)=463,2(kJ).